Tội Phạm Học

‘[loginview]

Thời gian làm bài: 75 phút

Câu 1: Tại sao Tội phạm học lại nghiên cứu nhân thân của người phạm tôi? Có phải bất kỳ yếu tố nhân thân của người phạm tội đều được tội phạm học quan tâm.

Câu 2: Nêu nhận xét của bạn về hiệu quả phòng ngừa tội phạm trong trường hợp thống kê về số tội phạm bị đưa ra xét xử giảm.

Câu 3: Nhận định đúng/sai:
a/ Tình huống, hoàn cảnh không có đóng vai trò gì trong quá trình hình thành động cơ phạm tội trong cơ chế tâm lý xã hội.
b/ Bất kỳ biện pháp chữa bệnh nào cũng đều không được coi là biện pháp phòng ngừa tội phạm.
c/ Tội phạm, tình hình tội phạm là một khái niệm đồng nhất.
D/Trong tội phạm có thiệt hại đến nạn nhận thì khía cạnh nạn nhân luôn luôn là một phần trong cơ chế tâm lý xã hội của tội phạm.

Thời gian: 75′. Được sử dụng tài liệu.Câu 1: Trình bày đặc điểm định hướng giá trị xã hội của người phạm tội và vai trò của nó trong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội.

Câu 2: Trình bày mối liên hệ giữa tính trái pháp luật hình sự với tính tiêu cực nguy hiểm của tình hình tội phạm

Câu 3: Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

a. “Nạn nhân của tội phạm” và “khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện phạm tội” là 2 khái niệm đồng nhất
b. Sự thay đổi về thực trạng và cơ cấu tình hình tội phạm không phụ thuộc yếu tố pháp luật hình sự.
c. Có những biện pháp chữa bệnh được xem là biện pháp phòng ngừa tội phạm.
D. Chỉ dựa vào số liệu thống kê về tình hình tội phạm có thể dự báo được tình hình tội phạm trong tương lai

Lớp Hành chính 30 (A – B) & CT 30
Thời gian: 75 phút
Được sử dụng tài liệu
Lớp QT 31B
Thời gian: 75 phút
Được sử dụng tài liệu

Câu 1 (3 điểm)Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa tình hình tội phạm với loại tội phạm và tội phạm cụ thể.

Câu 2 (3 điểm)

Phân biệt khái niệm “Nạn nhân của tội phạm” với “Khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện của tội phạm cụ thể”. Trình bày vị trí, vai trò của khía cạnh nạn nhân trong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội.

Câu 3 (4 điểm)

Nhận định đúng sai và giải thích

a. Tội phạm học sử dụng các phương pháp nghiên cứu xã hội học vì nó có khả năng xử lý thông tin chính xác hơn các phương pháp nghiên cứu của khoa học tự nhiên.

b. Chỉ khi nào số liệu thống kê về tình hình tội phạm có xu hướng giảm thì mới có thể khẳng định được phòng ngừa tội phạm được hiệu quả.

c. Đặc điểm giới tính của người phạm tội hoàn toàn không có vai trò trong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội.

D. Chỉ những tội phạm chưa bị đưa ra xét xử mới được coi là tội phạm ẩn.

Đề thi Tội phạm học lần 1
Lớp: QT31A
Thời gian làm bài: 75′
(Được sử dụng tài liệu)
Câu 1: (3 điểm)
Trình bày những nguyên nhân dẫn đến tội phạm ẩn tự nhiên và tội phạm ẩn nhân tạo. Loại tội phạm ẩn nào chiếm tỷ lệ cao hơn? Vì sao?Câu 2: (3 điểm)
Trình bày những trường hợp phạm tội không có vai trò nạn nhân trong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội.Câu 3: (4 điểm)
Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
a, Khái niệm “tình hình tội phạm” rộng hơn khái niệm “tệ nạn xã hội”.
b, Giết người do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng không có quá trình hình thành động cơ phạm tội.
c, Bất kỳ đặc điểm nhân thân nào của người phạm tội cũng được tội phạm học nghiên cứu.
D, Số liệu thống kê về tình hình tội phạm có xu hướng tăng, điều đó có nghĩa là tình hình tội phạm thực tế có động thái tăng.
Đề thi môn tội phạm học (lần 1)
Lớp: TM31A & DS31A
Thời gian: 75′.
(Được sử dụng tài liệu)

Câu 1: (3đ) Trình bày khái niệm tội phạm rõ. Cơ sở nào xác định tội phạm rõ ở giai đoạn điều tra và xét xử?Câu 2: (3đ) Hiểu biết về nạn nhân của tội phạm có ý nghĩa như thế nào trong nghiên cứu tội phạm học?

Câu 3: (4đ) các nhận định sau đúng or sai:

a. Đối tượng nghiên cứu của TTP là những hiện tượng (vấn đề) chỉ được TTP nghiên cứu.

b. Đặc điểm sinh học của người phạm tội hoàn toàn không có vai trò trong cơ chế tâm lý xã hội của hành vi phạm tội.

c. Dự báo tội phạm bằng pp chuyên gia là pp mà các chuyên gia là người kết luận cuối cùng về xu hướng của tình hình tội phạm.

D. Tình hình tội phạm và tệ nạn xã hội là hai khái niệm đồng nhất.

TỘI PHẠM HỌC
Thời gian: 75ph
Được sử dụng tài liệu
Lớp: VB2CQ
Ngày 23/05/2010

Câu 1. Trình bày mối quan hệ giữa đặc điểm sinh học với đặc điểm xã hội trong con người phạm tội và trong cơ chế tâm lý XH của hành vi phạm tội.

Câu 2. Trình bày sự khác nhau và mối quan hệ giữa phương pháp luận với phương pháp nghiên cứu của tội phạm học.

Câu 3. Nhận định đúng/sai. Tại sao?

A/. “Nạn nhân của tội phạm” và “khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện phạm tội” là hai khái niệm đồng nhất.

B/. Chỉ những tội phạm chưa bị đưa ra xét xử mới được coi là tội phạm ẩn.

C/. Khâu thực hiện tội phạm luôn có trong cơ chế tâm lý XH của mọi hành vi phạm tội.

D/. Pháp luật về phòng ngừa tội phạm chỉ được quy định trong luật hình sự và luật tố tụng hình sự.

Đề thi môn: TỘI PHẠM HỌC
Thời gian: 75′
(được sử dụng tài liệu)Câu 1: Trình bày mqh giữa các bp có tính xh và các bp có tính cưỡng chế (pháp lý) trong phòng ngừa tội phạm. Theo ý kiến của các anh (chị) loại biện pháp nào cần được ưu tiên áp dụng để phòng ngừa tội phạm. Vì sao?
Câu 2: Trình bày sự khác nhau giữa nguyên nhân và điều kiện tình hình tội phạm với nguyên nhân và điều kiện tội phạm cụ thể.Câu 3: Nhận định đúng sai
a. Chỉ những tội phạm đã qua xét xử mới được coi là tội phạm rõ.
b. Khía cạnh nạn nhân trong nguyên nhân và điều kiện phạm tội luôn luôn thể hiện lỗi của nạn nhân khi tội phạm được thực hiện.
c. Chỉ số về sự thiệt hại của tình hình tội phạm không được coi là căn cứ để đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm.
D. Để phòng ngừa tội phạm, nhà nước có quyền áp dụng bất kỳ biện pháp nào nếu có tác dụng ngăn ngừa được tội phạm.
ĐỀ THI MÔN: TỘI PHẠM HỌC
Thời gian làm bài: 75 phút
(Học viên được sử dụng tài liệu khi làm bài thi)

Câu 1. Phân loại các biện pháp phòng ngừa tội phạm sau đây căn cứ theo phạm vi, mức độ phòng ngừa của biện pháp:
– Giải quyết việc làm cho người thất nghiệp.
– Khóa cửa cẩn thận trước khi đi ngủ.
– Thực hiện cơ chế minh bạch trong quản lý tài sản công.
– Hoàn thiện hệ thống biển báo giao thông.
– Phổ cập giáo dục nhằm nâng cao dân trí.
– Tăng cường quốc phòng an ninh.
– Cải cách chế độ tiền lương đối với CB, CC
– Không đeo trang sức quý khi ra đường.
– Thiết lập đường dây nóng (điện thoại) để tiếp nhận thông tin tội phạm.

Câu 2. Trình bày những nguyên nhân làm cho số liệu thống kê tình hình tội phạm giảm.

Câu 3. Các nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?

a. Dự báo tội phạm bằng phương pháp chuyện gia là phương pháp mà các chuyên gia là người kết luận cuối cùng về xu hướng của tình hình tội phạm.
b. Đặc điểm sinh học của người phạm tội quyết định việc hình thành động cơ phạm tội.
c. Để đánh giá hiệu quả phòng ngừa tội phạm chỉ cần căn cứ vào tỉ lệ tăng, giảm số tội phạm và người phạm tội đã bị phát hiện, xử lý.
D. Bất kỳ tội phạm nào đã được thông báo cho cơ quan công an đều được coi là tội phạm rõ.

c. Dự báo tội phạm bằng phương pháp chuyên gia là các chuyên gia tổ chức hoạt động dự báo tội phạm.

D. Bất kỳ biện pháp chữa bệnh nào cũng không được coi là biện pháp phòng ngừa tội phạm[/loginview]’

About Nguyễn Thị Huyền Trang (rita17643)

-Cử nhân Luật - Đại Học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam (2008-2012) -- -Bachelor of Laws, Ho Chi Minh City University of Law, Viet Nam (2008-2012) Contact: Huyentrang@khahomex.com.vn Phone: (+84) 973.830.289 Website: www.Vietlaws.wordpress.com
This entry was posted in Tội Phạm Học. Bookmark the permalink.

One Response to Tội Phạm Học

  1. hoangoanh says:

    cám ơn bạn Rita nhiều nhé. Chúc bạn Rita ôn tập tốt nghen.

Gửi phản hồi Cho Rita17643

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s