( Thầy Tín gửi)

 

  1. Tiểu luận được viết theo nhóm (tối đa là 5 sinh viên). Nội dung tối thiểu 5 trang giấy A4/1 tiểu luận, tập trung vào việc đánh giá, bình luận, so sánh về các vấn đề có liên quan, trên cơ sở đó đưa ra các đề xuất, kiến nghị. Tiểu luận có thể viết tay hoặc đánh máy theo đề tài đã được gợi ý hoặc đề tài ngoài danh mục, có sự trao đổi với giáo viên. Mỗi đề tài không quá 2 nhóm làm trùng nhau.
  2. Lớp trưởng lập danh sách nhóm (họ tên sinh viên, mã số sinh viên) và tên đề tài gởi trước cho giáo viên bộ môn và chịu trách nhiệm về việc đăng ký không quá 2 nhóm cho mỗi đề tài.
  3. Tiểu luận sẽ bảo vệ tại lớp, các nhóm khác sẽ tranh luận cùng nhóm tác giả. Điểm tối đa cho mỗi tiểu luận là 10 điểm.
  4. Điểm tiểu luận là điểm quá trình của điểm môn học và được tính bằng 20% tổng điểm môn học.
    1. 5.      Để viết tiểu luận tốt, sinh viên có thể tham khảo những tài liệu và văn bản sau:
  • ASEAN, Các tuyên bố và nghị quyết của ASEAN về môi trường.
  • Nguyễn Thị Ngọc Ẩn, Con người và môi trường, NXB Nông nghiệp, 1996.
  • Báo cáo của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam tại hội nghị của Liên Hợp Quốc về môi trường và phát triển, Hà Nội, Tháng 2 năm 1992.
  • Các báo cáo về hiện trạng môi trường hàng năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Lê trọng Cúc và Tery Rambo, Một số vấn đề sinh thái nhân văn ở Việt nam.
  • Nguyễn Trường Giang, Môi trường và luật quốc tế về môi trường, Nxb chính trị Quốc gia, 1998.
  • Nguyễn trường Giang, Tìm hiểu luật quốc tế về đánh cá trên biển, Nxb Chính trị Quốc gia,1999.
  • JUCN, UNEP, WWE, Cứu lấy trái đất – chiến lược cho cuộc sống bền vững (dịch), Nxb KH và KT, 1993.
  • Lê Văn Khoa, Môi trường và ô nhiễm, Nxb Giáo dục, 1995.
  • Liên hợp quốc, Các tuyên bố, Nghị quyết của LHQ về môi trường như: Tuyên bố Stockholm về môi trường và con người; Tuyên bố Rio de janeiro về môi trường và phát triển,
  • Ngân hàng thế giới, Phát triển và môi trường (dịch), Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, 1993.
  • Uỷ ban khoa học Nhà nước, Kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển bền vững, Hà Nội, 1991.
  • Tạp chí thông tin khoa học pháp lý. Trường đại học Luật Tp.Hồ Chí Minh.
  • Tạp chí Nhà nước và Pháp luật. Viện Nhà nước và pháp luật.
  • Tạp chí Luật học. Trường đại học Luật Hà Nội.
  • Tạp chí Bảo vệ môi trường, tạp chí KHCN&MT.
  • Tom Tibor. Iso 14000, Những điều các nhà quản lý cần biết, Nxb KH và KT.
  • Trường đại học luật Hà Nội, Giáo trình môn luật môi trường, Nxb Công an ND, 2006.
  • Trường đại học luật Tp. Hồ Chí Minh, Tài liệu hướng dẫn môn học luật môi trường, Nxb Thanh Niên.
  • Universités Francophones. Recueil Francophone des Textes internationaux en Droit de L’environnement. Bruylant Brucxelles, 1998.
  • ESCAP. State of the Environment in Asia and the Pacific. Bangkok, Thailand, 1994.
  • Miller, G. Tyler. Environment Science. California, 1988.
  • The centre for social and Economic Research on the Global Environment. Economic values and the Environment in the developing World. Final Draft. October, 1994.
  • UNEP. Saving our planet challenges and hopes. UNEP,1993.
  • Website văn bản pháp luật Việt Nam: http://www.luatvietnam.com.vn
  • Website Chương trình môi trường Liên hiệp quốc: www.unep.org
  • Website Tổ chức hàng hải quốc tế: www.imo.org
  • Website Bộ Tài nguyên và Môi trường: http://www.monre.gov.vn
  • Website Cục khí tượng thủ văn và biến đổi khí hậu: http://www.noccop.org.vn
  • Website Tổng cục Môi trường: http://www.nea.gov.vn
  • Website cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ: http://www.epa.gov
  • Luật Bảo vệ môi trường 2005.
  • Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
  • Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
  • Nghị định 25/2008/NĐ-CP ngày 04/3/2008 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006.
  • Luật an toàn thực phẩm 2010.
  • Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004.
  • Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 23/3/2006 về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004.
  • Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
  • Luật Thủy sản 2003.
  • · Nghị định 27/2005/NĐ-CP ngày 08/3/2005 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thủy sản.
  • · Nghị định 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 về điều kiện sản xuất kinh doanh một số ngành nghề thủy sản.
  • · Nghị định 66/2005/NĐ-CP ngày 19/5/2005 về bảo đảm an toàn cho người và tàu cá hoạt động thủy sản.
  • · Nghị định 191/2004/NĐ-CP ngày18/11/2004 về quản lý họat động của tàu cá nước ngoài trong vùng biển của Việt Nam.
  • Quyết định 131/2004/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ ngày 16/7/2004 phê duyệt chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản đến năm 2010.
  • Pháp lệnh giống cây trồng, Pháp lệnh giống vật nuôi, Pháp lệnh thú y, Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
  • Luật tài nguyên nước 1998.
  • Nghị định 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 về thi hành Luật Tài nguyên nước.
  • Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
  • Nghị định 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 về ban hành quy chế thu thập, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước.
  • Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27/7/2004 quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước.
  • Luật khoáng sản 1996 (đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2005).
  • Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản.
  • Luật Di sản văn hóa 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa (2009).
  • Nghị định 92/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 quy định chi tiết việc thi hành một số điều của Luật Di sản văn hóa.
  • Nghị định 86/2005/NĐ-CP ngày 08/7/2005 về quản lý và bảo vệ di sản văn hóa dưới nước.
  • Nghị định 65/2006/NĐ-CP ngày 23/6/2006 về tổ chức và họat động của thanh tra tài nguyên và môi trường.
  • Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  • Nghị định 159/2007/NĐ-CP ngày 30/10/2007 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.
  • Nghị định 150/2004/NĐ-CP ngày 29/7/2004 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khóang sản.
  • Nghị định 34/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước.
  • Nghị định 128/2005/NĐ-CP ngày 11/10/2005 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản.
  • Nghị định 51/2006/NĐ-CP ngày 19/5/2006 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn và kiểm soát bức xạ.
  • Bộ luật hình sự 1999 (chương XVII).
  • Công ước VIENNA 1985 và Nghị định thư MONTREAL 1987 về các chất làm suy giảm tầng ôzôn.
  • Công ước khung 1992 về khí hậu biến đổi và Nghị định thư KYOTO về cắt giảm khí nhà kính.
  • Công ước Washington DC 1992 về đa dạng sinh học.
  • Công ước CITES về kiểm soát buôn bán các giống loài hoang dã nguy cấp.
  • Công ước BONN về các loài di cư hoang dã.
  • Công ước RAMSAR về vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế đặc biệt như là đối với các loài chim nước.
  • Công ước Heritage về di sản.

 

  1. 6.      Danh mục một số tiểu luận gợi ý:

Ý kiến của anh, chị (bình luận, phân tích, đánh giá, giải thích,…) về các nội dung sau:

  1. Khoa học luật môi trường với các khoa học khác.
  2. Vai trò của Luật Bảo vệ môi trường 2005 trong hệ thống các văn bản nguồn của luật môi trường.
  3. Các văn bản pháp luật Việt Nam về môi trường (chọn một chế định hoặc cả văn bản để bình luận).
  4. Nguyên tắc Nhà nước ghi nhận và bảo vệ quyền con người được sống trong một môi trường trong lành và các quy định đảm bảo thực hiện nguyên tắc.
  5. Nguyên tắc Phòng ngừa và các yêu cầu đặt ra.
  6. Nguyên tắc Phát triển bền vững và các quy định thực hiện nguyên tắc này.
  7. Nguyên tắc Người gây ô nhiễm phải trả tiền trong pháp luật môi trường Việt Nam.
  8. Nguyên tắc môi trường là một thể thống nhất, lý luận và thực tiễn.
  9. Việc tham gia các Công ước quốc tế trong lĩnh vực môi trường của Việt Nam.
  10. Nội dung bảo vệ môi trường chung trong tuyên bố thiên niên kỷ của Liên hợp quốc.
  11. Vấn đề môi trường trong các văn kiện của Đảng qua các giai đoạn.
  12. Các biện pháp bảo vệ môi trường và vai trò của biện pháp pháp luật trong việc nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường.
  13. Hệ thống các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chuyên môn về môi trường.
  14. Nguồn tài chính của hoạt động bảo vệ môi trường.
  15. Mối quan hệ giữa pháp luật quốc gia và luật quốc tế trong việc giải quyết các tranh chấp pháp luật về môi trường.
  16. Lý luận về bồi thường thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường.
  17. Xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường và khai thác, sử dụng các yếu tố môi trường theo các Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực cụ thể.
  18. Xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường.
  19. Quản lý nhà nước đối với từng loại chất thải.
  20. Nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý nhà nước đối với vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm.
  21. Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương.
  22. Các tội phạm về môi trường quy định trong Bộ luật Hình sự.
  23. Chế định quyền và nghĩa vụ của chủ rừng theo Luật bảo vệ và phát triển rừng 2004.
  24. Chế độ sở hữu đối với các nguồn tài nguyên thiên nhiên – so sánh với một số nước.
  25. Áp dụng nguyên tắc phòng ngừa trong các quy định pháp luật môi trường Việt Nam.
  26. Pháp luật về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường.
  27. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra.
  28. Áp dụng tiêu chuẩn môi trường theo Luật bảo vệ môi trường và Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
  29. Pháp luật về quản lý chất thải nguy hại.
  30. Các quy định pháp luật về xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường.
  31. Các chế tài cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ môi trường.
  32. Bảo vệ môi trường nước trong lưu vực sông – thực trạng tại một lưu vực sông cụ thể.
  33. Nguồn tài chính cho hoạt động bảo vệ môi trường.
  34. Bảo tồn đất ngập nước theo Công ước RAMSAR và pháp luật Việt Nam.
  35. Nghị định thư Kyoto1997 – Những vấn đề đặt ra sau năm 2012.
  36. Vai trò của các quốc gia đang phát triển (trong đó có Việt Nam) trong việc góp phần thực thi Nghị định thư Kyoto 1997.
    1. 7.      Thời hạn nộp tiểu luận:

Hạn chót nộp tiểu luận là ngày 15/10//2011. Sinh viên nộp tiểu luận sớm hơn có thể bảo vệ trước.

Lưu ý: Đây là danh mục một số đề tài gợi ý, sinh viên có thể chọn đề tài ngoài danh mục để làm tiểu luận nhưng phải có sự trao đổi trước với giáo viên.

Ngoài tiểu luận, các lớp sẽ kiểm tra ít nhất 1 bài trên lớp để cộng hoặc trừ vào điểm quá trình.