KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG CHƯƠNG VII
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
A- Tài liệu
1. Văn bản pháp luật
 Các Hiệp định tương trợ tư pháp giữa nước CHXHCN Việt Nam với các nước như: Liêng Bang Nga, Lào, Cuba, Mông Cổ, Triều Tiên…
 Các Hiệp định hợp tác nuôi con nuôi giữa Việt Nam và các nước như Pháp, Italia…
 Phần thứ VII Bộ luật dân sự VN 2005
 Nghị định 138/CP hướng dẫn thi hành các quy định trong phần thứ 7 BLDSVN
 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000
 Luật nuôi con nuôi 2010 có hiệu lực ngày 01/01/2011
 Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 quy định chi tiết thi hành Luật Hôn nhân và gia đình 2000 về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
 Nghị định 69/2006/NĐ-CP ngày 21/07/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Hôn nhân và gia đình 2000 về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
 Thông tư số 07/2002/TT-BTP ngày 16/12/2002 của Bộ Tư Pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Hôn nhân và gia đình 2000 về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
2. Tài liệu tham khảo
2.1 Tài liệu tham khảo có định hướng
 Tư pháp quốc tế Việt Nam – TS.Đỗ Văn Đại – PGS.TS Mai Hồng Quỳ – NXB Đại học quốc gia TP.HCM
 Tư pháp quốc tế phần 2 – Ths.Nguyễn Ngọc Lâm
 Tư pháp quốc tế – Th.s Lê Thị Nam Giang – NXB Đại học quốc gia TP.HCM
 Hướng dẫn học tập môn tư pháp quốc tế – Th.s Lê Thị Nam Giang
 Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quan hệ nhân thân và tài sản trong Tư pháp quốc tế – Kỷ yếu hội thảo- Nhà pháp luật Việt Pháp 2005.
 Tư pháp quốc tế – Jean Derruppe, Nhà pháp luật Việt Pháp, Hà Nội, 2004
2.2 Tài liệu tham khảo khác
 P.M. North and JJ Farett, Cheshire and North’s Private Intrnational Law, Butterworth, 2001
 Nguyễn Trung Tín, “áp dụng Luật hôn nhân-gia đình khi giải quyết vụ án có yếu tố nước ngoài” – Tạp chí Tòa án số 14 năm 2005
 Nguyễn Hồng Bắc, “Những quy định mới của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài”
 Thái Công Khanh, “về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài” – Tạp chí Dân chủ và pháp luật năm 2000”
 Thái Công Khanh, “Bàn về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài” – Tạp chí Tòa án số 1 năm 2003
 TS.Đỗ Văn Đại, “Ly hôn có yếu tố nước ngoài và vấn đề thẩm quyền của Tòa án Việt Nam” – Tạp chí Tòa án số 3 năm 2008
 Vũ Đức Long, “Việt Nam và các Điều ước quốc tế đã ký kết về con nuôi” –Tạp chí Luật học số 5 năm 2000
 Thái Công Khanh, “Bàn về thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn” – Tạp chí Tòa án số 15 năm 2005
http://vietnamese-law-consultancy.com
http://www.luatvietnam.com.vn
http://www.gov.vn
http://www.Westlaw.com

Đề cương chi tiết
Chương VII
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
1. Khái niệm quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Khoản 14 điều 8 luật HN-GĐ 2000
Điều 5 Luật HN – GĐ 2000
Điều 758 BLDS 2005
2. Giải quyết xung đột pháp luật về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
2.1 Giải quyết xung đột pháp luật về kết hôn có yếu tố nước ngoài
2.1.1 Giải quyết xung đột pháp luật về điều kiện kết hôn
2.1.1.1 Theo Hiệp định tương trợ tư pháp
Theo các Hiệp định tương trợ tư pháp Việt Nam đã kí kết với các nước, luật được áp dụng để điều chỉnh điều kiện kết hôn là luật quốc tịch của các Bên đương sự kết hợp với luật nơi tiến hành kết hôn về các trường hợp cấm kết hôn.
2.1.1.2 Theo pháp luật Việt Nam
Điều 103 Luật hôn nhân và gia đình 2000
Điều 10 Nghị định 68/2002/NĐ-CP
2.1.2 Giải quyết xung đột pháp luật về nghi thức kết hôn
2.1.2.1 Theo Hiệp định tương trợ tư pháp
Trong các HĐTTTP giữa VN và các nước đều thừa nhận áp dụng nguyên tắc luật nơi tiến hành kết hôn để giải quyết xung đột pháp luật về nghi thức kết hôn.
2.1.2.2 Theo pháp luật Việt Nam
Điều 11 Nghị định 68/2002/NĐ-CP
Khoản 2 Điều 17 Nghị định 68/2002/NĐ-CP
Khoản 4 Điều 19 Nghị định 68/2002/NĐ-CP
2.2 Giải quyết xung đột pháp luật về ly hôn
2.2.1 Theo các Hiệp định tương trợ tư pháp
Trong các HĐTTTP giữa Việt Nam và các nước, các nguyên tắc để giải quyết xung đột pháp luật về ly hôn được áp dụng theo thứ tự như sau: luật quốc tịch chung của hai vợ chồng luật nơi hai vợ chồng cùng thường trú Luật tòa án.
2.2.2 Theo pháp luật Việt Nam
Điều 104 Luật hôn nhân và gia đình 2000
 Trường hợp một trong các bên là công dân Việt Nam
 Trường hợp cả hai bên đều là công dân Việt Nam
 Trường hợp cả hai bên không phải là công dân Việt Nam
2.3 Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản giữa vợ và chồng
2.3.1 Theo các Hiệp định tương trợ tư pháp
Đa số các Hiệp định (Điều 24 HĐTTTP Việt Nam- Cuba, Điều 24 HDTTTP Việt Nam- Balan, Điều 32 HDTTTP Việt Nam- Hungari…) đều thống nhất quy định nguyên tắc giải quyết xung đột pháp luật về quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản giữa vợ và chồng theo thứ tự sau: Luật của Nước mà vợ chồng là công dân Luật của Nước nơi vợ chồng đang thường trú hoặc luật của nước nơi thường trú chung cuối cùng của vợ chồng Luật của Nước ký kết nơi có tòa án nhận đơn kiện của họ
Tuy nhiên, có một số Hiệp định tương trợ tư pháp (Điều 25 HĐTTTP Việt Nam- Mông Cổ, Điều 26 HĐTTTP Việt Nam- Lào, Điều 25 HĐTTTP Việt Nam-Liên Bang Nga…) lại quy định nguyên tắc giải quyết xung đột pháp luật về quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản giữa vợ và chồng theo thứ tự sau đây: Luật nơi cư trú (thường trú) chung của vợ chồng Luật quốc tịch chung của hai vợ chồng Luật nơi cư trú (thường trú) chung cuối cùng Luật Tòa án
2.3.2 Theo pháp luật Việt Nam
Điều 7 Luật hôn nhân và gia đình 2000
Điều 18 đến Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2000
2.4 Quan hệ giữa cha mẹ và con cái
2.4.1 Theo các Hiệp định tương trợ tư pháp
 Về quan hệ pháp lý giữa cha mẹ và con: Đa số các Hiệp Định ưu tiên áp dụng nguyên tắc luật quốc tịch của đứa trẻ. Song, cũng có một số Hiệp định áp dụng pháp luật của Nước ký kết nơi cha, mẹ, con cùng có nơi thường trú chung
Tuy nhiên, các Hiệp định này còn có quy định bổ sung trong trường hợp cha, mẹ, con không cùng nơi cư trú thì nguyên tắc luật quốc tịch hoặc luật nơi cư trú của đứa trẻ được áp dụng (Khoản 2 Điều 28 HĐTTTP Việt Nam- Liêng Bang Nga, Khoản 3 Điều 28 HĐTTTP Việt Nam- Mông cổ, Khoản 3 Điều 29 HĐTTTP Việt Nam- Lào)
 Về vấn đề xác định cha, mẹ, con: Nguyên tắc luật quốc tịch của người con khi sinh ra được áp dụng để giải quyết xung đột pháp luật về việc xác định cha, mẹ, con trong đa số các Hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam với các Nước (Khoản 1 Điều 28 HĐTTTP Việt Nam-Mông Cổ, Điều 28 HĐTTTP Việt Nam- Balan, Điều 27 HĐTTTP Việt Nam- Cuba…). Tuy nhiên cũng có Hiệp định thừa nhận nguyên tắc luật của Bên ký kết mà người con là công dân (Khoản 1 Điều 23 HĐTTTP Việt Nam- Triều Tiên, khoản 1 Điều 24 HĐTTTP Việt Nam-Bungari…) Riêng Hiệp Định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và Lào (Khoản 1 Điều 29) lại thừa nhận nguyên tắc luật của Nước ký kết nơi đứa trẻ cư trú vào thời điểm có đơn yêu cầu xác định quan hệ này.
 Về vấn đề cấp dưỡng giữa cha, mẹ và con: Đa số các Hiệp định đều áp dụng thống nhất nguyên tắc luật của Nước ký kết mà người yêu cầu cấp dưỡng là công dân. Song, cũng có một số Hiệp định lại có quy định khác như khoản 4 Điều 28 HĐTTTP Việt Nam-Mông cổ quy định: “đối với việc kiện đòi con đã thành niên trợ cấp nuôi dưỡng cha mẹ sẽ áp dụng pháp luật của Bên ký kết nơi người yêu cầu cấp dưỡng thường trú”
2.4.2 Theo pháp luật Việt Nam
 Quyền và nghĩa vụ về nhân thân và tài sản giữa cha, mẹ, con
Điều 7 Luật hôn nhân và gia đình 2000
Điều 34 đến Điều 62 Luật hôn nhân và gia đình 2000
 Vấn đề xác định cha, mẹ ,con
Chương III Nghị định 68/2002/NĐ-CP
2.5 Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
2.5.1 Theo các Hiệp định tương trợ tư pháp
Một số Hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và các nước quy định áp dụng nguyên tắc Luật quốc tịch của người nhận nuôi. Nếu cha mẹ nuôi không cùng quốc tịch thì áp dụng pháp luật hiện hành của hai Bên ký kết (Điều 29 HĐTTTP Việt Nam- Mông Cổ, Điều 30 HĐTTTP Việt Nam- Nga)
Bên cạnh đó, cũng có những Hiệp định tương trợ tư pháp điều chỉnh quan hệ nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo nguyên tắc luật quốc tịch của con nuôi (Điều 31 HĐTTTP Việt Nam- Lào, Điều 29 HĐTTTP Việt Nam- Ucraina)
2.5.2 Theo pháp luật Việt Nam (CHương 3 Luật nuôi con nuôi 2010)

(Cô Hoài Gửi )