Đề tại chức: đề này mới cho thi lại giống đề
QT32A ngày 165/6/2011 .
Câu 1:
Giải thích điều kiện có hiệu lực của Nghị định thư Kyoto và điều kiện để tiếp tục thực hiện Nghị định thư này mà không cần sự tham gia của Mỹ.

Câu 2:
Phân biệt nguyên tắc phòng ngừa với nguyên tắc thận trọng. Cho ví dụ về việc áp dụng hai nguyên tắc trong các quy định của luật Bảo vệ môi trường.

Câu 3:
1/ Bộ Công thương là cơ quan có quyền ban hành danh mục phế liệu được phép nhập khẩu.
2/ Mọi hành vi xuất khẩu phế thải độc hại (nguy hại) sang VN từ các quốc gia thành viên của công ước BASEL đều được coi là hành vi vi phạm Công ước này.
3/ Các quan hệ xã hội phát sinh trong việc bảo vệ danh lam thắng cảnh không phải là đối tượng điều chỉnh của luật môi trường.
4/ Bộ GTVT là cơ quan quản lý chuyên ngành đối với tàu cá.
5/ Hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất trồng rừng không có quyền sở hữu đối với rừng do mình bỏ vốn ra trồng.
Đề thi môn: Luật môi trường (lần 1 – Q5A)
Thời gian 90 phút – được sd tài liệu

Câu 1 : 4 điểm
Giải thích y/c của ng/tắc môi trường là 1 thể thống I & cho 2 ví dụ v/v thực hiện y/c này trong các quy định của PLVN & LQT về MT

Câu 2 : 6 điểm
1- ALL các dự án đtư đều phải ĐTM
2- TC, cá nhân nước ngoài ko thuộc đối tượng được nhà nước giao rừng
3- Mọi di tích lịch sử – văn hoá đều thuộc sở hữu toàn dân
4- ALL các di sản thề giới của VN đã được Công nhận theo công ước HERITAGE đều là di sản vh theo Luật dsvh
5- Các QG CN & các QG đang phát triển đều có nvụ cắt giảm khí nhà kính giống nhau
6- UBND cấp huyện có thẩm quyền giao rừng cho tổ chức kt.
ĐỀ THI LUẬT MÔI TRƯỜNG
thời gian: 90′ (được phép sử dụng tài liệu).

câu 1: (2 đ)
S/s thuế môi trường (điều 112 luật BVMT 2k5) và phí bảo vệ môi trường (điều 113 luật BVMT 2k5).
câu 2: (2 đ)
Tháng 7/2k6, một dự án xây dựng nhà máy dệt nhuộm vải có công suất dệt nhuộm 40 triệu m/năm, đầu tư tại tỉnh A và B. Dự án dự định khai thác nước ngầm có quy mô 1.500 m3/ ngày đêm đồng thời xả nước thải với khối lượng 1.200 m3/ ngày đêm.
a. Hãy cho bít nghĩa vụ pháp lý cơ bản nhất về bảo vệ môi trường của chủ dự án.
b. Cơ quan nào có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án đầu tư nêu trên?vì sao?
câu 3: (6 đ)
Nhận định sau đúng or sai:
1. Mọi tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường đều do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Chỉ có Bộ tài nguyên và môi trường mới có thẩm quyền cấp giấy phép và mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại cho tổ chức tham gia quản lý chất thải nguy hại .
3. Mọi dạng tồn tại của nước đều thuộc sở hữu của nhà nước.
4. Bộ trưởng Bộ văn hóa thông tin có thẩm quyền xếp hạng và hủy bỏ việc xếp hạng đối với các di tích.
5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường trong mọi trường hợp là không quá 2 năm kể từ ngày hành vi đó được thực hiện.
6.Các quốc gia đều có nghĩa vụ cắt giảm khí nhà kính khi đã phê chuẩn Nghị định thư KYOTO.
Đề thi: Luật môi trường
Thời gian: 90 phút
SV được sử dụng mọi tài liệu

Câu 1 (4 đ)
Trên cơ sở nghĩa vụ cắt giảm khí nhà kính của các quốc gia đã được qui định trong nghị định thư Kyoto, anh chị hãy :
a) Phân tích cách thức các quốc gia đang phát triển có thể tham gia vào quá trình cắt giảm khí nhà kính.
b) Phân tích lợi ích của việc chuyển giao nghĩa vụ cắt giảm khí nhà kính giữa các quốc gia công nghiệp và các quốc gia đang phát triển đem lại cho các bên.

Câu 2 (6 đ)
Nhận định đúng sai và giải thích:
a) Tổ chức, cá nhân có quyền SH đối với động vật rừng do mình bỏ vốn gây nuôi.
b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài được nhà nước cho thuê rừng không có quyền chuyển nhượng QSD rừng.
c) Bộ y tế là cơ quan chủ trì việc quản lý NN về vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở giết mổ gia súc.
d) Chỉ các quốc gia mới được tham gia vào thị trường mua bán hạn ngạch phát thải khí nhà kính.
e) Tất cả các cơ sở làm phát sinh chất thải nguy hại (chủ nguồn thải) đều phải lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại.
f) Di sản tự nhiên tại VN đã được công nhận theo công ước HERITAGE là di sản văn hóa theo qui định của luật di sản văn hóa.
Đề thi: Luật môi trường
Thời gian: 90 phút
SV được sử dụng mọi tài liệu

Nhận định sau đúng hay sai? Giải thích?

1- Dự án lập qui hoạch tổng hợp lưu vực sông qui mô liên tỉnh thuộc đối tượng phải lập ĐTM.
2- Các chất ODS năm trong danh mục nghị định thư Montreal đều không được phép nhập khẩu vào VN.
3- Thủ tướng CP là người có thẩm quyền ban hành danh mục chất thải nguy hại.
4- Mọi trường hợp khai thác động vật rừng nguy cấp, quí hiếm đều phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ TN-MT.
5- Các quan hệ XH phát sinh trong bảo vệ tài nguyên thủy sản không phải là đối tượng điều chỉnh của luật MT.
6- Các chủ thể được nhà nước giao hoặc cho thuê rừng không được để thừa kế quyền sử dụng rừng.
7- Di tích lịch sử VH không bao gồm d vật, cổ vật và bảo vật quốc gia.
8- Luật QT về MT chỉ bảo vệ những yếu tố MT nằm ngoài phạm vi chủ quyền và quyền tài phán quốc gia.
9- Nộp phí BVMT là một hình thức trả tiền cho hành vi gây ô nhiễm theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền.
10- Bộ y tế là cơ quan quản lý chuyên ngành đối với thức ăn dùng cho con người và gia súc.

Đề thi: Luật môi trường
Thời gian: 90 phút
SV được sử dụng mọi tài liệu

Nhận định sau đúng hay sai? Giải thích?

1- Tổ chức, cá nhân đều phải có trách nhiệm thu hồi sản phẩm do mình sản xuất sau khi chúng hết thời hạn sử dụng.
2- Nộp thuế tài nguyên là một hình thức trả tiền cho hành vi gây ô nhiễm theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền.
3- Báo cáo ĐTM của các dự án đầu tư đều do Bộ TN-MT phê duyệt.
4- Một bảo vật quốc gia có thể được xếp hạng (công nhận) là di tích lịch sử, văn hóa.
5- Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn là cơ quan quản lý chuyên ngành đối với tài nguyên thủy sản.
6- Di sản VH là yếu tố cấu thành môi trường theo qui định của luật MT.
7- CFC là chất khí nhà kính phải cắt giảm theo nghị định thư Kyoto.
8- Thời hạn cắt giảm và loại bỏ hoàn toàn việc SX và tiêu thụ các chất ODS là giống nhau.
9- Chủ thể hoạt động khai thác khoáng sản không có nghĩa vụ phải nộp phí BVMT.
10- Báo cáo ĐTM của mọi dự án đầu tư đều được thẩm định bởi Hội đồng thẩm định.
ĐỀ THI MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG
THỜI GIAN: 90 PHÚT

Xác định đúng sai, giải thích
1. Chỉ tiêu cắt giảm khí nhà kính của các quốc gia chưa được xác định cho thời gian sau 2010
2. các dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải có bản cam kết bảo vệ môi trường
3. hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM có thẩm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM
4. mọi tiêu chuẩn môi trường đều do Bộ khoa học và công nghệ công bố
5. Bộ công thương là cơ quan quản lý có thẩm quyền chuyên môn đối với tài nguyên khoáng sản
6. Thực phẩm có gen bị biến đổi không được phép nhập khẩu vào Việt Nam.
7. tổ chức, cá nhân không được phép khai thác động vật rừng nguy cấp quý hiếm vàomục đích thương mại.
8. nghị định thư Kyoto vẫn có thể hội đủ điều kiện có hiệu lực trong trường hợp Mỹ không phê chuẩn nghị định thư này
9. tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản bằng tàu cá đều phải có giấy phép khai thác
10. mọi di tích lịch sử văn hóa thuộc đất liền,hải đảo, ở vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước CHXH CNVN đều thuộc sở hữu toàn dân.
_________________
Đề thi luật Môi trường
Lớp: TM31A
Thời gian: 90p

Câu 1 (4d):
Nêu và phân tích các quy định của pháp luật về bảo đảm cho nhân dân được tham gia vào hoạt động đánh giá tác động môi trường.

Câu 2 (6d) : Nhận định:
1/ Khí nhà kính là những chất phải cắt giảm theo công ước Viên 1985 về bảo vệ tầng ô zôn

2/ Vịnh hạ long là di sản văn hóa theo quy định của Luật di sản văn hóa và công ước Heritage.

3/ Tổ chức, cá nhân không được phép gây nuôi động vật rừng nguy cấp quý hiếm thuộc nhóm IB.

4/ Mọi tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, tái chế đề được phép nhập khẩu phế liệu.

5/ UBND cấp tỉnh không có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản.

6/ Trong mọi trường hợp, chủ dự án đầu tư phải thuê tổ chức dịch vụ tư vấn lập báo cáo ĐTM.
Đề thi môn Luật Môi trường
Lớp HS-HC-QT31A
(90phút- chỉ được sử dụng văn bản pháp luật)

Câu 1: (3đ)
Chứng minh các quy định pháp luật môi trường thể hiện các nguyên tắc sau đây:
– Nguyên tắc Nhà nước ghi nhận và bảo vệ quyền con người được sống trong môi trường trong lành.
– Nguyên tắc phòng ngừa.
– Nguyên tắc phát triển bền vững.

Câu 2: (2đ)
Giải thích nghĩa vụ cắt giảm và đi đến loại bỏ hoàn toàn việc sản xuất và tiêu thụ các chất ODS của các quốc gia. Cho ví dụ chứng minh.

Câu 3: (5đ)
Nhận định đúng sai. Giải thích:
1. Bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra là 1 hình thức trả tiền theo nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền”.
2. Hoạt động thẩm định báo cáo ĐTM kết thúc tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM.
3. Các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động khai thác nước dưới đất là đối tượng điều chỉnh của Luật khoáng sản.
4. Thời hạn cắt giảm khí nhà kính của các quốc gia công nghiệp thuộc phụ lục B của Nghị định thư Kyoto chưa được xác định sau thời điểm 2012.
5. Tổ chức, cá nhân ở Việt Nam không được phép gây nuôi các giống loài hoang dã nguy cấp, quý hiếm được quy định trong các Phụ lục của Công ước CITES.
Lớp HC – HS – QT31B
Thời gian 90 phút
Được sử dụng văn bản pháp luật

Câu 1 (5 điểm): Nhận định

1. Các dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải có Bản cam kết bảo vệ môi trường.

2. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh thực phẩm đều phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

3. Các chủ thể được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng đều có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng rừng.

4. Mọi tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường đều mang tính bắt buộc áp dụng.

5. Di sản thiên nhiên tại VN đã được công nhận theo Công ước HERITAGE là di sản văn hóa theo quy định của Luật Di sản văn hóa.

Câu 2 (2 điểm): Trong các nghĩa vụ tài chính mà chủ thể khai thác khoáng sản phải thực hiện, nghĩa vụ tài chính nào được xem và nghĩa vụ tài chính nào không được xem là hình thức trả tiền theo nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền”? Giải thích.

Câu 3 (2 điểm): Giải thích điều kiện có hiệu lực của Nghị định thư Kyoto. Cho VD chứng minh Nghị định thư này hội đủ điều kiện có hiệu lực và không có hiệu lực trong trường hợp Mỹ không phê chuẩn Nghị định thư.

Đề thi lần 2 lớp Quốc Tế 32A ngày 15/6/2011
Câu 1.3 điểm
Giải thích điều kiện có hiệu lực của nghị định thư kyoto 1997 và điều kiện để tiếp tục thực hiện nghị định thư này trong trường hợp không có sự tham gia của Mỹ

Câu 2. 2 điểm
So sánh chế độ sở hữu đối với các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Ý nghĩa của các quy định này.

Câu 3. 5 điểm
1.Quỹ bảo vệ môi trường là một hình thức thực hiện nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”.
2.Tất cả các loại rừng đều có thể được giao cho các ban quản lý.
3. Mọi tranh chấp môi trường trên lãnh thổ Việt Nam chỉ giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
4.CFS là chất khí nhà kính phải cắt giảm theo nghị định thư Kyoto 1997.
5.Cố đô Huế là di sản văn hóa theo quy định của luật di sản văn hóa và công ước Heritage.

Đề thi lần 1. TM,DS 32A học kỳ trước tức năm 3 học kỳ 2. 90 pút.

Câu 1. 3 điểm
Anh chị hãy giải thích yêu cầu của nguyên tắc phòng ngừa, phân biệt nguyên tắc phòng ngừa và nguyên tắc thận trọng. Cho ví dụ về việc áp dụng nguyên tắc này trong các quy định của pháp luật môi trường.

Câu 2 2 điểm
Anh chị hãy phân biệt trách nhiệm bồi thường thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường với trách nhiệm khắc phục hậu quả khi môi trường bị ô nhiễm, suy thoái.

Câu 3 5 điểm

1.Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên là một hình thức trả tiền theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”.
2.Mọi dự án đầu tư đều có thể được thẩm định thông qua hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định.
3.Chỉ có Bộ tài nguyên và môi trường mới có thẩm quyền cấp giấy phép và mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại cho tổ chức tham gia quản lý chất thải nguy hại.
4.Chỉ tiêu và thời hạn cắt giảm khi nhà kính của các quốc gia công nghiệp thuộc phụ lục B của nghị định thư Kyoto là giống nhau.
5.Di sản văn hóa được công nhận theo công ước Heritafe thì đương nhiên là di sản văn hóa được công nhận theo luật di sản văn hóa.

Đề thi luật môi trường lớp HC,HS32A.Thời gian 90 phút lần 1
Câu 1 2 điểm
Anh chị hãy phân tích một số điểm mới của luật an tòan thực phẩm so với pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm.

Câu 2 4 điểm.
Anh chị hãy phân tích yêu cầu của nguyên tắc “môi trường là một thể thống nhất” và bình luận về việc phân công thẩm quyền quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hiện nay ở nước ta.

Câu 3 4 điểm.
1.Phạt vi phạm hành chính theo nghị định 117/2009/NĐ-CP là hình thức trả tiền theo nguyên tắc “người gây ô nhiệm phải trả tiền”.
2.Báo cáo ĐMC và ĐTM có thể được thẩm định thông qua hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định.
3. Chỉ có bộ tài nguyên và môi trường mới có thẩm quyền cấp giấy phép và mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại cho tổ chức tham gia quản lý chất thải nguy hai.
4. Nghị định thư kyoto vẫn hội đủ điều kiện có hiệu lực trong trường hợp tất cả các quốc gia thuộc phụ lục B đều phê chuẩn nghị định thư này.

Đề thi Hình Sự 32B lần 1

Câu 1 2 điểm :Anh chị hãy so sánh tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường theo luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Câu 2 3 điểm
Anh chị hãy phân tích lợi ích của việc chuyển giao nghĩa vụ cắt giảm khí nhà kính thông qua việc mua bán chỉ tiêu phát thải khi nhà kính giữa các quốc gia theo nghị định thư Kyoto 1997.

Câu 3 điểm.
Nhận định đúng sai và giải thích tại sao?
1.Quỹ bảo vệ môi trường là hình thức trả tiền theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”.
2. Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước là cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước.
3.Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định mở rừng đồng thời là cơ quan cấp giấy phép khai thác chính gỗ rừng tự nhiên và ra quyết định đóng cửa rừng.
4.Cơ quan có thẩm quyền công nhận (xếp hạn) di tích nào đồng thời là cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ việc xếp hạn đối với di tích đó.
5. Một tài sản đề cử có thể được nhiều lần công nhận là di sản thế giới.