Đề thi Học kỳ K29 – DS, HS, HC
Thời gian 90′, được sử dụng toàn bộ tài liệu
Câu 1: So sánh việc áp dụng pháp luật quốc ja và tập quán quốc tế trong thương mại quốc tế (3đ)

Câu 2: Trình bày nội dung nguyên tắc minh bạch hóa trong TMQT (3đ)

Câu 3: Các khẳng định sau Đ hay S? tại sao? (4đ)
A/ Theo quy định của WTO, biện pháp trợ cấp đèn đỏ là biện pháp bị cấm nhưng ko bị áp dụng thuế đối kháng
B/ Công ước Viên 1980 áp dụng cho mua bán tất cả các hàng hóa có yếu tố nước ngoài
C/ Trong việc giải quyết tranh chấp thương mại giữa các cá nhân, trong mọi trường hợp, các bên tranh chấp ko đc xây dựng thủ tục xét xử trọng tài thương mại
Nguồn sinhvienluatvn

— Bổ sung nội dung —

ĐỀ THI MÔN : LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Khoa: Luật Quốc Tế – Đại học Luật TP.HCM
Thời gian: 75 phút
Được sử dụng tài liệu

I. Lý thuyết: (5 điểm)
Câu 1: nhận định đúng – sai và giải thích ngắn gọn tại sao. (3 điểm)
1. Trong giai đọan toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, nền kinh tế các quốc gia có xu hường chuyển từ đa dạng hóa sản phẩm sang chuyên biệt hóa sản phẩm.
2. Trong mọi trường hợp, WTO ra quyết định trên cơ sở đồng thuận.
3. Thuế đối kháng và thuế chống bán phá giá có thể đồng thời áp dụng cho một hoàn cảnh phá giá hay trợ cấp xuất khẩu
Câu 2: (2 điểm)
Hãy bình luận nhận định sau: “…WTO chỉ thừa nhận thuế quan là công cụ bảo hộ hợp pháp duy nhất để các thành viên bảo vệ ngành sản xuất trong nước của mình thực thực tế đã chứng minh rằng các nước thành viên này không ngừng sử dụng các biện pháp thuế quan mới…”

II. Bài tập: (5 điểm)
Tháng 12 năm 2008, quốc gia A và B (đều là thành viên WTO) ký hiệp định thương mại song phương. Theo hiệp định này, hàng nông sản, may mặc và thủy sản của A sẽ được miễn thuế khi vào thị trường B. Trong khi đó, hàng công nghiệp, gồm cả phụ tùng ô tô và sản phẩm điện tử của B khi vào A được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu
Hãy cho biết:
1. Mức thuế này cao hay thấp hơn mức thuế MFN mà A và B cam kết với các thành viên WTO khác. Tại sao?
2. Sản phẩm hàng điện tử của quốc gia C vào A có được giảm hoặc miễn thuế nhập khẩu như sản phẩm của B không?
3. Giả sử sau khi hiệp định này đã có hiệu lực, quốc gia B quyết định áp dụng biện pháp hạn chế nhập khẩu đối với sản phẩm thủy sản của A (với lý do bảo vệ người tiêu dùng) có được không? Nêu cơ sở pháp lý cho biện pháp theo quy định của WTO.

— Bổ sung nội dung —

ĐỀ THI MÔN : LUẬT THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Khoa: Luật Quốc Tế – Đại học Luật TP.HCM
Thời gian: 75 phút
Được sử dụng tài liệu

I- Lý thuyết (6 đ)
1- Nhận định:
A) Trong giai đoạn toàn cầu hóa kinh tế hiện nay, nền KT các quốc gia có xu hướng chuyển từ đa dạng hóa SP sang chuyên biệt hóa SP.
B) Nguyên tắc đãi ngộ tối huệ quốc (MFN) nhằm tạo sự công bằng và bình đẳng giữa hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa được SX trong nước.
C) Đại hội đồng họp để giải quyết tranh chấp thì được gọi là Cơ quan giải quyết tranh chấp DSB.
D) Điều XX của hiệp định GATT qui định về nghững ngoại lệ của nguyên tắc tự do hóa TM.
2- Theo thống kê, đến tháng 12/2006 Hoa Kỳ là một trong những quốc gia điều tra chống bán phá giá nhiều nhất. Họ đã tiến hành 373 vụ điều tra chống bán phá giá, đã áp dụng thuế trong 239 vụ và đã bị kiện ra WTO 24 vụ. Hãy nêu nhận xét về nội dung trên.

II- Bài tập: (4 đ)
Năm 1998, A đệ trình văn bản lên cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO (DSB) yêu cầu được tham vấn về việc B áp dụng biện pháp tăng thuế đối với sản phẩm X nhập khẩu từ A. Trong đơn kiện của mình A cho rằng biện pháp của B (tăng thuế NK sản phẩm X từ 10% đến 35%) đã vi phạm cam kết của B về tự do hóa TM. A và B đều là thành viên WTO.
A) Biên pháp tăng thuế của B có phù hợp qui định của WTO không?
B) Bình luận về nội dung vụ tranh chấp trên.