Điểm tin pháp lý – So sánh Luật Doanh nghiệp 2005 và 2014

Featured

Tags

Hôm nay 01/7/2015 Nhiều quy định của pháp luật có hiệu lực. H.Trang tổng hợp những quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động của Công ty để các anh chị tham khảo.

1/ Luật Doanh nghiệp 2014 (xem tại đây)

Bản so sánh Luật doanh nghiệp 2005 và 2014 tải tại đây (bấm vào Ad fly góc trên cùng bên tay phải màn hình để tải)  – Bản dàn trang, chỉ hightlight một số nội dung, anh chị có thể in ra để sử dụng và ghi chép cá nhân trong quá trình theo dõi, cập nhật những văn bản hướng dẫn của luật này.

Khi chưa có văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành luật doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch đầu tư ban hành Công văn số 4211/BKHĐT-ĐKKD ngày 26 tháng 6 năm 2015 để hướng dẫn tạm thời về đăng ký doanh nghiệp.

Sở KHĐT TPHCM cũng đang cập nhật lại thủ tục đăng ký doanh nghiệp trên website của Sở để phù hợp với Luật DN 2014.

2/ Luật Nhà ở 2014 (xem tại đây)

3/ Luật Kinh doanh bất động sản 2014 (xem tại đây)

4/ Luật Đầu tư 2014 (xem tại đây)

5/ Luật Thi hành án dân sự sửa đổi 2014 (xem tại đây)

6/Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp 2014 (xem tại đây) – đọc Tham khảo

THÔNG TƯ MỚI.

  1. Chuẩn mực kiểm toán mới có hiệu lực (Xem tại đây)

Từ 01/7/2015, sẽ áp dụng Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 1000 – “Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành” tại Thông tư 67/2015/TT-BTC .

Chuẩn mực này thay thế Chuẩn mực kiểm toán số 1000 “Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành” tại Quyết định 03/2005/QĐ-BTC .

  1. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về “Xây dựng công trình đảm bảo người khuyết tật tiếp cận sử dụng” (Mã số QCVN 10:2014/BXD) ban hành kèm theo Thông tư 21/2014/TT-BXD .
  2. Kinh phí dự phòng khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất 74/2015/TT-BTC

hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy định tại Điều 61, Điều 62 Luật Đất đai năm 2013, bao gồm cả trường hợp tách nội dung bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thành tiểu dự án riêng theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người và đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai đe dọa tính mạng con người theo quy định tại điểm đ, điểm e khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai năm 2013.

Thông tư này thay thế Thông tư số 57/2010/TT-BTC ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Thông tư này bộ phận phân tích tài chính dự án cần tham khảo khi tính toán liên quan đến những phạm vi nêu trên.

NGHỊ ĐỊNH MỚI

1 Quy định mới quản lý chất lượng công trình xây dựng

Từ ngày 01/7/2015, việc quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP , thay thế Nghị định 15/2013/NĐ-CP và Nghị định 114/2010/NĐ-CP. Với nhiều điểm mới, Nghị định 46/2015/NĐ-CP sẽ khắc phục được một số tồn tại, hạn chế như đơn giản hóa thủ tục nghiệm thu công trình xây dựng; Làm rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu (Điều 4, 5); Minh bạch quy trình khảo sát, thi công, nghiệm thu, bàn giao công trình; Nghị định đã bổ sung, sửa đổi các quy định về hồ sơ để giảm lượng hồ sơ công trình,  cho phép ghép các công việc xây dựng cần nghiệm thu trong một biên bản nghiệm thu, loại bỏ biên bản nghiệm thu nội bộ của nhà thầu, có thể sử dụng thư kỹ thuật hàng ngày thay cho nhật ký thi công xây dựng…; Giao trách nhiệm cụ thể trong giải quyết sự cố công trình xây dựng

Các thông tư hướng dẫn kèm theo Nghị định dự kiến ban hành trong thời gian sắp tới sẽ có những quy định mới, chi tiết nhằm đơn giản và giảm thiểu khối lượng hồ sơ khi nghiệm thu nhưng vẫn bảo đảm được việc kiểm soát chất lượng trong suốt giai đoạn thi công xây dựng.

 

 

 

Tin Tuyển Dụng dành cho sv luật

Featured

LEGAL EXECUTIVE CUM SECRETARY TO THE BOARD OF DIRECTORS
Job description
1. To prepare / review the contracts (LOI, MOU, BRC, LA, Transfer Agreement).
2. To coordinate with Landlord to get necessary legal documents of project
3. To coordinate with other Departments during project’s implementation.
4. To do admin job.
5. To make site report, presentation, minutes of meeting
6. To update policies, legal documents of Government related to Real Estate, Retail.
7. Other duties assigned
Job requirement
1. Qualification: Law bachelor
2. Experience: Have at least 2 years of experience in real estate, retail.
3. Knowledge: Have good knowledge / experience of Legal, assistant’s job, knowledge about retail / expansion is preferable.
4. Skill:
+ Teamwork, communication
+ Expert in using computer literature: Microsoft, excel, power point, internet,…
5. Language: Fluent in English
6. Personality (optional): Responsible, honest, quick re-act.
7. Working place: District 7, Ho Chi Minh
8. Salary: Negotiation (USD600-800)
contact:https://www.facebook.com/minhnguyet.moon.1?fref=nf

Vì sao sinh viên luật nên dự khán phiên tòa?

Featured

09/03/2015 · by · in

Trương Tự Minh – Cho dù bạn đang đắn đo với những lựa chọn hướng nghiệp hay muốn củng cố kiến thức pháp lý trên lớp, đi thực tế ở các tòa án sẽ giúp bạn thỏa mãn cả hai việc trên.

Phiên tòa xét xử Đặng Ngọc Tân và đồng phạm ở TAND Đà Nẵng ngày 10/6/2013 về tội trộm cắp tài sản với giá trị lên tới 10 tỷ đồng. Tòa tuyên Đặng Ngọc Tân lĩnh án chung thân. Ảnh: giadinh.net.vn

Khi còn là một sinh viên luật ngồi trên giảng đường, cuộc sống của bạn xoay quanh những bài giảng và giáo trình vốn tiếp cận từ góc độ lý thuyết. Vô hình trung, môi trường học thuật thường khiến bạn dễ quên đi rằng luật không chỉ là các học thuyết, nguyên tắc trên sách vở hay các văn bản luật trên giấy.

Nhưng xét cho cùng, đối tượng điều chỉnh của pháp luật là các quan hệ xã hội có thực trong đời sống. Hơn nữa, nếu đã xác định học luật để trở thành luật sư, sớm hay muộn bạn cũng sẽ tiếp cận các vấn đề pháp lý từ góc độ của một người thực hành luật trong những trường hợp thực tế và cụ thể. Thế nên lời khuyên mà các giáo sư và giảng viên luật thường dành cho sinh viên của mình là hãy đến dự khán ở các phiên tòa.

Ở Việt Nam, trừ án chính trị hoặc những án được cho là nhạy cảm khác, tòa thường mở cửa công khai đối với công chúng. Bạn có thể đến dự các phiên tòa sơ thẩm ở cấp quận, huyện, tòa sơ thẩm và phúc thẩm cấp tỉnh, thành phố, tòa phúc thẩm Tòa án tối cao trong những tranh chấp dân sự, lao động, hôn nhân – gia đình, thương mại và vụ án hình sự.

Vậy đi đến tòa án sẽ mang đến những lợi ích gì?

Lựa chọn nghề nghiệp tương lai

Chọn thi vào trường luật, tất nhiên ít hay nhiều bạn đã có suy nghĩ về một công việc trong lĩnh vực pháp lý. Dẫu vậy, có thể bạn chưa chắc chắn liệu có nên trở thành luật sư hay không, hoặc còn đang phân vân không rõ việc tư vấn hay tranh tụng sẽ hợp với mình hơn.

Những trải nghiệm và quan sát tích lũy được từ những lần đi thực tế tại tòa sẽ giúp bạn tìm ra câu trả lời cho mình. Từ kinh nghiệm bản thân, Linda Jacobs – một luật sư tranh tụng của hãng Cloisters, Anh – chia sẻ: “Có nhiều điều thấy được ở tòa án sẽ giúp bạn quyết định chọn làm việc trong mảng tranh chấp hay tư vấn, hoặc là trở thành luật sư hình sự hay dân sự”.

Mặt khác, đến tòa án bạn sẽ có dịp làm quen với không gian và cách bố trí trong phòng xử án, đồng thời ghi chú vào sổ tay những người tham gia phiên tòa. Bên cạnh thẩm phán và luật sư, biết đâu bạn nhận ra công việc của thư ký tòa án hay kiểm sát viên là thú vị và phù hợp với mình. Chứng kiến những người tiến hành tố tụng thực hiện chức năng của mình trong một phiên tòa thực tế sẽ cho bạn cơ hội mở rộng lựa chọn nghề nghiệp, qua đó giúp quyết định cuối cùng của mình phản ánh sát thiên hướng và khả năng bản thân hơn.

Luật sư tư vấn vẫn nên đến tòa

Với những ai đã xác định sẽ vào các hãng luật làm công việc tư vấn, đến tòa dự khán vẫn có những lợi ích riêng. Ở Herbert Smith Freehills, hãng luật quốc tế có trụ sở tại London thuộc top 10 các hãng luật danh giá nhất thế giới (theo đánh giá của Global Elite Brand Index 2013), tất cả các thực tập sinh được yêu cầu đến tòa dự khán để hiểu rõ hơn những hồ sơ mà họ đã chuẩn bị trước đó sẽ tác động ra sao tại phòng xử.

Theo Rupert Lewis, một luật sư chuyên giải quyết tranh chấp thương mại của hãng, có nhiều thứ để các thực tập sinh quan sát – từ cách các luật sư tư vấn và nhân viên pháp lý (paralegal) hỗ trợ luật sư tranh tụng tại tòa, đến cách họ thu thập chứng cứ, tóm tắt các kết luận giám định tư pháp, chuẩn bị lời khai nhân chứng (witness proofing) hay lựa chọn lập luận có lợi cho thân chủ.

Còn với Mark Bardell, một luật sư mảng doanh nghiệp chuyên tư vấn các thương vụ sáp nhập và mua lại (mergers and acquisitions) của Herbert Smith Freehills, việc tiên liệu trước những tình huống xấu có thể xảy ra tại tòa khi một thương vụ bất thành cũng là một kỹ năng quan trọng ở các luật sư chuyên về hợp đồng. Bardell ví công việc của mình như chiến thuật trong bóng đá: “Bạn chỉ có thể phòng thủ tốt khi đã tính trước những đợt tấn công để kịp phản ứng với chúng.”

Tính thực tiễn của luật pháp

Tuy nhiên, việc đi đến tòa án không chỉ dừng lại ở những ích lợi về mặt nghề nghiệp. Quá trình tiếp cận các lập luận của luật sư hai bên, từ bên công tố cũng như phán quyết cuối cùng của tòa trong một vụ việc thực tế có thể giúp bạn hiểu rõ hơn các nguyên tắc và quy định pháp luật, theo đó củng cố kiến thức đã học trên lớp.

Catherine Dance là một sinh viên luật đang theo học tại trường Đại học Oxford. Cô đã đến dự hai phiên tòa – một vụ về quấy rối tình dục, vụ còn lại về cướp xe và vận chuyển ma túy. Về cảm nhận sau những chuyến thực tế, Catherine bày tỏ: “Tôi bắt đầu suy nghĩ nhiều hơn ở góc độ áp dụng vào thực tế những điều đã học, thay vì chỉ đơn thuần là lý thuyết như trước kia.” Cô nói thêm những trải nghiệm ở tòa án cũng giúp cô đưa ra đánh giá toàn diện hơn về các đạo luật và án lệ.

Sinh viên luật ở Anh, Mỹ và Hong Kong có thêm một lý do nữa để đến dự các phiên tòa, là nhiều tòa án không cho phép quay phim, chụp ảnh để tránh gây gián đoạn phiên tòa và để bảo vệ quyền riêng tư của các bên liên quan. Chính vì thế, không thể tiếp cận phiên tòa qua video hay hình ảnh thực, mà phải tới tận nơi hoặc xem qua các tranh minh họa phiên tòa (courtroom sketch). Ảnh trên là tranh minh họa một phiên tòa ở Tòa án Tối cao tiểu bang New York tháng 1.2001 xét xử một vụ xả súng. Ảnh: New York Daily News.

Đồng quan điểm với bạn mình ở Oxford, Holly Anderson thừa nhận nhờ đi đến tòa mà các lập luận của cô trong những tiết tranh luận trên lớp hay bài thi cuối kỳ được đánh giá cao hơn. Mùa hè năm ngoái, Holly đến xem tòa ở Oxford xét xử một vụ án xâm hại tình dục phức tạp. Từ trải nghiệm này, cô nói: “Không những có cơ hội trải nghiệm mặt thực tiễn của luật pháp, điều thường dễ bị quên lãng trong không gian học thuật ở trường, bạn còn được học hỏi chiến thuật tranh tụng tại tòa của các luật sư.”

Bên cạnh mặt lý trí, những chuyến thực tế tại tòa đôi khi còn mang đến cho bạn những trải nghiệm cảm xúc mạnh mẽ. Đó là điều Sharzad Shini nhận định sau khi cô dự khán một phiên tòa ở Cambridge, nơi bị cáo là người từng có tiền án đang bị truy tố vì một tội liên quan đến hành vi điều khiển phương tiện giao thông.

Cô nữ sinh đang theo học trường luật Kaplan ở London kể lại trải nghiệm của mình: “Trong khi nghe các thẩm phán đọc phán quyết, tôi tranh thủ quan sát bị cáo thì thấy anh ta vô cùng lo lắng và hồi hộp. Thế là các thẩm phán phải trấn tĩnh anh ta và bảo anh ta ngồi xuống.”

So sánh với việc học trên giảng đường, Sharzad nói: “Bạn không thể có được sự tương tác trực tiếp để cảm thấy được sức nặng của pháp luật đặt lên người bị cáo ở những giờ phút như vậy trong không gian lớp học”.

Nên đi đâu? Làm gì?

Trả lời cho câu hỏi trên, Linda Jacobs khuyên nên đến dự nhiều phiên tòa và vụ việc đa dạng. Nữ luật sư chuyên mảng luật hình sự nói: “Tôi khuyến khích các bạn sinh viên đi đến các tòa ở nhiều cấp và lĩnh vực khác nhau – từ tòa tối cao đến tòa cấp quận, hạt; tòa hình sự lẫn tòa dân sự và lao động.”

Dù chọn tòa nào, hãy đến sớm khi phiên xử vừa bắt đầu. Như vậy, bạn sẽ nắm được nội dung tranh chấp hay cáo trạng ở phần mở đầu. Có thể tham khảo lịch xét xử trong ngày và trong tháng tại tòa án. Tại cổng, bạn được yêu cầu xuất trình giấy tờ tùy thân hoặc đôi khi phải có giấy giới thiệu từ trường. Bạn cũng nên lưu ý những quy định về âm thanh điện thoại, ghi âm, chụp hình và quay phim trong phòng xét xử.

Lược dịch từ: You’re a law student, but when did you last visit a courtroom? (The Guardian)

Nguồn: http://luatkhoa.org/2015/03/vi-sao-sinh-vien-luat-nen-du-khan-phien-toa/

Cambridge Advanced Learner’s Dictionary 3rd Edition

Featured

Cambridge Advanced Learner’s Dictionary 3rd Edition là bộ từ điển giúp học tiếng Anh hiệu quả do đại học Cambridge chính thức phát hành với những cải tiến rất đáng kể. Như thường lệ đi kèm theo sách là 1 CD-ROM chứa toàn bộ nội dung của sách cùng với những tính năng kèm theo rất quý báu và thật sự hữu dụng với người học tiếng Anh. Cambridge Advanced Learner’s Dictionary (CALD3) dành cho người học đã có trình độ trên trung cấp.

Hướng dẫn mở từ điển Cambridge Advanced Learner’s Dictionary

Cambridge Advanced Learner’s Dictionary 3rd Edition có những chức năng nổi bật:

• Dictionary: là bộ từ điển “xương sống” của Cambridge Advanced Learner’s Dictionary 3rd Edition. Những từ mà bạn tìm thấy trong từ điển giấy thì cũng sẽ tìm thấy trong đây với một tốc độ nhanh hơn và tiện lợi hơn. Bạn có thể xem thêm hình minh họa (nếu có), nghe giọng phát âm người thiệt bằng giọng Anh và giọng Mỹ. Nếu có thêm ví dụ thì mục từ sẽ xuất hiện thêm nút Extra Examples. Bấm vào đó để xem thêm ví dụ. Nút Word Building giúp học thêm từ loại như danh từ, tính từ và động từ của từ gốc. Đặc biệt hơn, Cambridge Advanced Learner’s Dictionary 3rd Edition cũng tích hợp SMART Thesaurus giúp tìm từ nhiều từ đồng nghĩa nếu có.

1

• Advanced Search: tìm kiếm nâng cao theo các tiêu chí như từ loại Part of Speech, chủ đề Topic,…

2

• Exercises: hàng ngàn bài tập đủ các dạng giúp người học tự ôn luyện, phần Exam Pratice có trích một số câu hỏi từ những đề thi trước đây của những kỳ thi quốc tế như IELTS, FCE, CAE, CPE và BEC giúp người học có thể làm quen với đề thi thiệt.

3

• Pictures: tập hợp những hình ảnh minh họa giúp người học học tiếng Anh trực quan sinh động hơn, điều này sẽ tạo ra cảm giác hứng thú khi học tiếng Anh cũng như giúp người học nhớ lâu hơn khi sử dụng Cambridge Advanced Learner’s Dictionary 3rd Edition.

4

• QUICKfind: tìm nhanh những từ bằng một cửa sổ nhỏ khi đang lướt web hay đọc văn bản, email (yêu cầu phải cài đặt IDM QuickFind).

• SUPERwrite: trợ lý về viết lách. Chức năng này cũng khá thú vị, sẽ giúp bạn kiểm tra về chính tả cũng như văn phạm trong lúc viết văn trên Cambridge Advanced Learner’s Dictionary 3rd Edition.

• Study Pages: các bài viết hướng dẫn phụ kèm theo giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả hơn. Yêu cầu máy tính đọc được định dạng PDF.

5

• Options: tùy chọn thiết lập riêng trong Cambridge Advanced Learner’s Dictionary 3rd Edition như cỡ chữ, giọng đọc Anh hay Mỹ,…

6

• My notes: để ghi chú những điều cần thiết nếu có, đây là một dạng sổ tay điện tử.

7

• My lists: giống như một cuốn tập điện tử dùng để học từ vựng theo ý muốn riêng.

8

Tải phần mềm về máy

nguồn: https://tienganhchuyennganhluat.wordpress.com/2015/05/18/cambridge-advanced-learners-dictionary-3rd-edition/

Ebook Nguyên Lý 80/20 – Bí Quyết Làm Ít Được Nhiều

Featured

nguyenly8020

Nguyên lý 80/20 đã có từ rất lâu và có những ảnh hưởng không nhỏ đến thế giới ngày nay, nhưng đây lại là cuốn sách đầu tiên hướng dẫn bạn cách sử dụng nguyên lý này một cách hệ thống và thực tế.

Nguyên lý 80/20 – theo đó các kết quả được sản sinh ra từ 20% các nguyên nhân – quả là một nguyên lý đúng với thực tế con người và tổ chức hoạt động có hiệu năng cao.

Được trình bày trong một trong những cuốn sách độc đáo, có sức khích gợi, và có tầm lan toả nhất của thập kỷ. Nguyên lý 80/20 chỉ cho bạn cách làm thế nào để có thể nâng cao được hiệu năng lên nhiều hơn nữa với một lượng thật ít công sức, thời gian và nguồn lực hơn nữa, đơn giản chỉ bằng con đường tập trung vào nhóm 20% quan trọng hàng đầu.

Quy luật về một tình trạng không cân bằng có thể đoán trước được ấy hiện hữu trong từng ngóc ngách của cuộc sống. Nguyên lý 80/20 của Richard Koch mở mắt cho chúng ta nhìn thấy những phương cách khác thường mà theo đó thế giới này vận hành. Ông đã làm sáng tỏ sự xác thực và sức mạnh của một nguyên lý qua vô số những ví dụ xét từ nhiều bình diện – sản xuất kinh doanh, cá nhân, và xã hội. Thông thường, 20% các sản phẩm đem về 80% giá trị doanh số; và 20% các khách hàng cũng có một vai trò như thế; 20% các tên tội phạm gây ra 80% các vụ phạm pháp; 20% những người sử dụng phương tiện giao thông gây ra 20% các tai nạn; 20% của các tấm thảm được 80% các bước chân giẫm lên; và 20% các quần áo của bạn được đem ra mặc trong 80% thời gian.

Nguyên lý 80/20 là chiếc chìa khoá để kiểm soát đời sống của chúng ta. Nếu chúng ta có thể tận dụng được một số ít những động lực mạnh mẽ nằm sẵn bên trong và xung quanh mình thì công sức, nỗ lực của chúng ta có thể trở nên một lực đòn bẩy để nhân mức độ hiệu quả lên thành những bội số. Hầu hết những gì chúng ta làm chỉ mang lại những kết quả nhỏ nhặt. Một phần nhỏ trong những gì chúng ta làm quả có một tầm quan trọng trổi vượt. Do vậy nếu tập trung vào những cái số ít quan yếu ấy, chúng ta có thể kiểm soát được sự việc thay vì bị chúng kiểm soát, và nhân kết quả đạt được lên gấp nhiều lần.

“Qua nhiều ví dụ, và bằng một cách bàn giải thực tế, đi vào những vấn đề thực tiễn, đầy sức thuyết phục, Koch đã đưa ra những lời khuyên thật sự hữu dụng mà lần đầu tiên sau nhiều năm chúng ta mới thấy được ở một cuốn sách viết về quản lý.” (Business Age)

Mời bạn cùng khám phá Nguyên lý 80/20 cùng tác giả qua cuốn sách này.

Tác giả: Richard Koch

Định dạng: pdf

Link tải sách

Sách: Bạn có thể đàm phán bất cứ điều gì

Featured

bancothedpbatcudieugi

Thế giới là một bàn đàm phán khổng lồ, và muốn hay không, bạn là một người tham dự. Bạn, với tư cách một cá nhân, sẽ có lúc mâu thuẩn với người khác: các thành viên trong gia đình, nhân viên bán hàng, đối thủ cạnh tranh, hoặc các thực thể với những cái tên đầy oai vệ như “Giới quyền uy” hoặc “cơ cấu quyền lực”. Cách bạn xử lý những mâu thuẫn này có thể quyết định không chỉ sự phát đạt của bạn, mà cả việc bạn có thể có được một cuộc sống đầy đủ, thú vị và thoải mái hay không.
Đàm phán là một lĩnh vực kiến thức và sự nỗ lực chú trọng vào việc làm hài lòng những người mà bạn muốn nhận từ họ (một hoặc nhiều) thứ gì đó. Chỉ đơn giản như vậy. Hầu như tất cả mọi thứ đều có thể thoả thuận được, nhưng làm thế nào để bước ra từ mỗi cuộc đàm phán trong tư thế của người đạt được mục tiêu?

Herb Cohen là một nhà đàm phán chuyên nghiệp trong hơn 40 năm, là cố vấn cho các tổng thống Jimmy Carter, Ronald Reagan về chống khủng bố, và là cố vấn cho các thương gia, tập đoàn và cơ quan chính phủ hàng đầu. Hoa kỳ như Bộ Ngoại giao, FIB, CIA, Bộ tư Pháp, Nhà Trắng…. Ngoài ra, ông còn tham gia giảng dạy tại các trường đại học hàng đầu Hoa Kỳ như Đại học Harvard, Đại học Michigan, viện Brookings, Học viện FBI.

Trong cuốn sách “Bạn có thể đám phám bất cứ điều gì”, Herb Cohen chia sẻ với chúng ta kinh nghiệm của 40 năm tham gia và kết thúc thành công hàng nghìn cuộc đàm phán lớn nhỏ. Cuốn sách không chỉ trình bày những yếu tố căn bản trong đàm phán và các kiểu đàm phán chủ yếu, mà còn đưa ra những ví dụ minh hoạ thú vị và thiết thực cho những hoàn cảnh khác nhau, đề xuất những giải pháp xử lý mềm dẻo, tế nhị nhưng hiệu quả mỗi tình huống hay xung đột, dù là trong gia đình (Khi trẻ con khóc đòi quà…),trong cuộc sống hàng ngày (Khi vợ bạn im lặng…..) trong công việc (Khi xin tăng lương….) hay môi trường kinh doanh (Khi khai thuế lợi tức, khi mua đất…) Vì thế, Bạn có thể đàm phán bất cứ điều gì đã trở thành một trong những cuốn sách bán chạy nhất tại Mỹ hơn 9 tháng liền, và đã được dịch ra trên 20 thứ tiếng.

Tác giả: Herb Cohen

Định dạng: prc
Link tải xuống

Đàm phán để giành lợi thế

Featured

Tags

, , ,

1

Là giám đốc của Hội thảo Đàm phán Cao cấp Wharton rất nổi tiếng, Giáo sư G. Richard Shell đã dạy cho hàng ngàn lãnh đạo công ty, nhà quản lý, và nhiều chuyên gia khác cách tồn tại và phát triển trong một thế giới đàm phán đôi khi rất khắc nghiệt và hỗn loạn. Cách tiếp cận có hệ thống và theo từng bước của ông trở nên thật thú vị trong cuốn sách được cả thế giới hoan nghênh – đã được dịch ra hơn mười thứ tiếng, và kết hợp những câu chuyện sống động về những nhà đàm phán tầm cỡ quốc tế như J. P.Morgan hay Donald Trump, cùng những chiến thuật đàm phán đã được chứng thực và những phân tích đáng tin cậy được tập hợp từ các nghiên cúu mới nhất về đàm phán. Trong ấn bản cập nhật này có: Bài kiểm tra “IQ đàm phán” mới nhất của Richard Shell giúp khám phá những ưu điểm độc đáo của riêng bạn trong vai trò một nhà đàm phán. Những sách lược hay nhất của những chuyên gia thương lượng hàng đầu. Những biện pháp hữu dụng khi bạn thiếu lợi thế đàm phán Phân tích cách phòng tránh những nguy cơ và cạm bẫy của đàm pháp trực tuyến, trong đó có cả email và tin nhắn trực tuyến. Nghiên cứu về cách những khác biệt giới tính và văn hóa có thể làm chệch hướng của đàm phán ra sao, và những lời khuyên nhằm đưa mọi việc trở lại đúng đường.

Tải sách

Bách khoa thư các khoa học triết học I: Khoa học logic

Featured

CHI TIẾT SÁCH

I. THÔNG SỐ SÁCH

Tên sách: Bách khoa thư các khoa học triết học I: Khoa học logic

Tác giả: G.W.F. Hegel

Dịch giả: Bùi Văn Nam Sơn

Số trang: 1164 trang

Khổ sách: 16 x 24 cm

Giá bìa: 240 000 VND

Tủ sách: Tinh hoa

Nhà xuất bản Tri thức, 2008

II. GIỚI THIỆU SÁCH

Information
Bộ sách: G.W.F Hegel – Bách khoa thư các khóa học triết học I: Khoa học logic – do NXB Tri Thức phát hành vào đầu tháng 8/2008. Một trong những điều thú vị là những lời chú giải cho những vấn đề triết học “đầy rối rắm” đến những câu thơ bay bổng của nhà thơ Bùi Giáng. Dưới đây là đoạn kết trong “Lời giới thiệu và lưu ý” của dịch giả và nhà chú giải Bùi Văn Nam Sơn.

Vào các thập niên đầu thế kỷ XX, Fereg và Husserl đả kích thuyết duy tâm lý học(Psychologismu) trong logic học cũng là vấn đề trung tâm không thèm nhắc đến tên Hegel và càng không quy chiếu đến công trình Khoa học Lôgic. Không khí “chống Hegel” từ nửa sau thế kỷ XIX ở Âu Mỹ. Nhưng hiện nay, tình hình đã đổi khác. Lôgíc học trở thành trung tâm của việc nghiên cứu về Hegel, và chính trong bối cảnh các cuộc thảo luận của triết học đương đại về ngôn ngữ đã khiến cách đặt vấn đề của Hegel trở nên lý thú: những phạm trù trong tư duy và lời nói của ta là bất tất hoặc tuân theo một “tính logic” nội tại, vượt lên khỏi những dị biệt về văn hóa và lịch sử? Một văn bản tưởng đã trở thành quá khứnay tỏ ra vẫn còn tính thời sự, và lập trường kiên quyết của Hegel buộc ta phải tìm hiểu ông một cách trung thực, để, nếu muốn bày tỏ ý kiến tán thành hoặc phản đối, đếu phải có “nỗ lực và sự kiên nhẫn của khái niệm”.

Dù nhìn từ viễn tượng nào, điều đáng ghi nhận nơi Hegel và chủ nghĩa duy tâm Đức nói chung vẫn là việc xác định nhiệm vụ của triết học (và từ đó tạo nên hứng thú bền lâu đối với triết học): Triết học là nỗ lực làm việc cho sự giải phóng tư duy và cả hành động thực tiễn của con người. Cả hai gắn liền chặt chẽ với nhau: không thể có một thực tiễn tự do nếu không có tư duy tự do cũng như không có một tư duy tự do nào lại không mang lại hiệu quả thực tiễn.

Triết học – như là “ngữ pháp” và “không gian cộng hưởng” của tự do – là chìa khóa cho một thế giới nhân đạo đích thực và không bị tha hóa. Không có “ngữ pháp” và “không gian” này, ta vẫn có một thế giới nhưng đó là thế giới xa lạ, không được thấu hiểu, không được khai phá, nghĩa là, một thế giới không phải là nơi con người cư ngụ như “trong nhà của chính mình”. Không ai chờ đợi sự tiêu biến dễ dàng của sự không tự do, nhưng quả là cần có một lao động bền bỉ nơi “vương quốc của tự do”: sự tự trị của tư duy và hành động là một tiến trình sở đắc liên tục để không tự biến mình thành đồ vật, thành bầy đàn. Vì thế “số phận” của con người phụ thuộc không ít vào những phạm trù và cấp độ phạm trù mà con người tư duy. Nhai lại một cách nói, có thể bảo rằng: “hãy cho tôi biết bạn suy nghĩ bằng những phạm trù nào, tôi sẽ nói bạn là người như thế nào”, bởi phạm trù vươn xa đến đâu, tự do của con người cũng vươn xa đến đấy. Và đó chính là giá trị bất hủ của triết học duy tâm Đức từ Kant đến Hegel, hiểu như là nền triết học về phạm trù và phê phán phạm trù, và do đó, cũng tức là nền triết học về sự tự do.

Nguồn: http://hcmls.org/forums/logic-hoc/22156-bach-khoa-thu-khoa-hoc-logic-post113279.html#ixzz2xc65134Y

Dự thảo quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư tphcm

Featured

Tags

Sở xây dựng vừa có công văn khẩn số 10871/SXD-QLN&CS ngày 19/12/2013 về việc góp ý dự thảo Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư trên địa bàn TPHCM
thực hiện theo chỉ đạo của đồng chí Lê Hoàng Quân, CT UBND TPHCM, do văn phòng UBNDTP truyền đạt tại CV số 9278/VP-ĐTMT ngày 8/11/2013 có nội dung ” GIao Sở😄 khẩn trương xây dựng, hoàn thiện Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư trên địa bàn thành phố, trình UBND TP trước tháng 12/2013″
Link: Tải về
—–
mình nhận được công văn ngày 21/12/2013
mà Sở😄 yêu cầu góp ý trước ngày 25/12/2013 bằng văn bản @@
chắc đây gọi là khẩn trương!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

Tạp chí Luật học số 10 năm 2012

Featured

Tags

, , , ,

trang
03
Một số vấn đề về hôn ước và quan điểm áp dụng ở Việt Nam hiện nay – Nguyễn Văn Cừ
10
Thực trạng pháp luật về giải thể doanh nghiệp – một số đánh giá và kiến nghị hoàn thiện – Nguyễn Thị Dung
18
Thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong tố tụng hình sự Việt Nam – Mai Thanh Hiếu
27
Thực trạng pháp luật về góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp Việt Nam – Doãn Hồng Nhung, Nguyễn Thị Lan Anh
38
Các mô hình hiến pháp trên thế giới và một số kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam – Bùi Ngọc Sơn
46
Về nguyên tắc “chỉ cho làm con nuôi người ở nước ngoài khi không thể tìm được gia đình thay thế ở trong nước” theo quy định của Luật nuôi con nuôi – Lê Thị Bích Thủy
54
Trợ cấp xuất khẩu đối với quốc gia đang phát triển trong khuôn khổ Tổ chức thương mại thế giới (WTO) – Nguyễn Quỳnh Trang
60
Nho giáo với vấn đề gia đình Vũ Thị Yến
67
Thực trạng pháp luật về giải thể doanh nghiệp – một số đánh giá và kiến nghị hoàn thiện – Nguyễn Thị Ánh Vân

Tạp chí Luật học số 11 năm 2012

Featured

Tags

, ,

trang:
03
Pháp luật bảo trợ xã hội và hướng hoàn thiện — Đào Mộng Điệp
12
Về quyền huỷ bản án hình sự sơ thẩm để điều tra lại hoặc xét xử lại của toà án cấp phúc thẩm — Vũ Gia Lâm
19
Một số bất cập của pháp luật về xử lí kỉ luật công chức – Cao Vũ Minh, Nguyễn Thị Thiện Trí
27
Chế định kết hôn trong pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam qua các thời kì dưới góc nhìn lập pháp – Bùi Thị Mừng
35
Hoàn thiện pháp luật về sở giao dịch hàng hoá – Nguyễn Thị Yến
41
Hiện trạng và triển vọng của quy hoạch không gian biển tại biển Bắc và biển Ban Tích: Luật quốc tế và luật châu Âu — Wilfried Erbguth, Mathias Schubert
59
Đào tạo luật ở các trường luật của Australia: Một vài phân tích và kinh nghiệm cho đào tạo luật ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập – Nguyễn Văn Quang

Tạp chí luật học số 12 năm 2012

Featured

Tags

, , , , ,

1.
Bàn về một số quy định của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Tác giả: Nguyễn Thị Vân Anh

2.
Công ước của Liên hợp quốc về luật biển năm 1982 với cơ chế giải quyết tranh chấp trên biển Nguyễn Bá Diến, Nguyễn Hùng Cường
02- PGS.TS. Nguyen Ba Dien2
3
Một số bất cập trong quy định của pháp luật về hợp đồng mua bán nhà ở Trần Thị Huệ, Nguyễn Văn Hợi
4
Hoàn thiện pháp luật về trách nhiệm sản phẩm nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ người tiêu dùng ở Việt Nam Trương Hồng Quang
5 Thoả thuận thương mại khu vực trong khuôn khổ của Tổ chức thương mại thế giới Trần Thị Thu Phương

6 Tầm quan trọng của ReCAAP ở Đông Nam Á trong hợp tác khu vực để đối phó với cướp biển Sofia Kax

7
Tội phạm có tổ chức và việc bổ sung chế định tổ chức tội phạm trong Bộ luật hình sự Việt Nam Lê Thị Sơn
8
Vai trò của luật tục Bahnar, Jrai trong quản lí, sử dụng đất đai, môi trường và bảo vệ rừng Nguyễn Quang Tuyến
9
Tổng mục lục tạp chí Luật học năm 2012 Ban biên tập tạp chí

CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG CÔNG CHỨNG LA-TINH

Featured

LỜI NÓI ĐẦU

Tất cả các nguyên tắc dưới đây là những nguyên tắc cốt lõi của tổ chức công chứng và mô hình công chứng mà tất cả các thành viên đều phải hướng tới.
Với kỳ vọng rằng tất cả các nguyên tắc này đều được đón nhận, được tuân thủ và được áp dụng bởi tất cả các tổ chức công chứng thành viên của Liên minh Công chứng Quốc tế (UINL), chúng tôi mong muốn tất cả các thành viên của Liên minh Công chứng Quốc tế nỗ lực làm cho những nguyên tắc này được áp dụng đối với tổ chức công chứng của quốc gia họ.
PHẦN I: CÔNG CHỨNG VIÊN VÀ HỨC NĂNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN
1. Công chứng viên, một người hành nghề luật, là một chức danh công, do Nhà nước bổ nhiệm để xác thực các văn bản pháp lý và hợp đồng mà công chứng viên soạn thảo và để tư vấn cho những người cần đến dịch vụ công chứng.
2. Công chứng viên là người nắm giữ quyền lực công nhưng thực hiện chức năng của mình một cách khách quan và độc lập ngoài hệ thống thứ bậc hành chính của cơ quan Nhà nước.
3. Hoạt động công chứng bao gồm toàn bộ các hoạt động pháp lý ngoài tố tụng, nhằm đảm bảo an toàn pháp lý cho các chủ thể pháp luật, phòng ngừa các tranh chấp có thể phát sinh mà công chứng viên có thể giải quyết được bằng việc thực hiện nhiệm vụ trung gian pháp lý và là một công cụ không thể thiếu được để quản lý một nền tư pháp hiệu quả.
PHẦN II: VĂN BẢN CÔNG CHỨNG
4. Các văn bản công chứng về các giao dịch pháp lý khác nhau là những văn bản mà công chứng viên xác thực. Tính xác thực của những văn bản này dựa trên chữ ký, nội dung và ngày tháng trên văn bản đó. Những văn bản này do chính công chứng viên lưu giữ và sắp xếp thành các sổ bộ công chứng.
5. Luôn tuân thủ pháp luật, khi soạn thảo các văn bản công chứng, công chứng viên hiểu rõ ý chí của các bên liên quan và thể hiện ý chí đó theo đúng các quy định pháp luật. Công chứng viên kiểm tra nhân thân, năng lực và trong trường hợp cần thiết, công chứng viên kiểm tra cả quyền của các bên. Công chứng viên kiểm tra tính hợp pháp của các văn bản và đảm bảo rằng ý chí của các bên đã được thể hiện một cách tự do trước công chứng viên mà không ảnh hưởng bởi cách thức thể hiện ý chí trong các văn bản mà công chứng viên soạn thảo.
6. Công chứng viên hoàn toàn chủ động trong việc soạn thảo các văn bản. Công chứng viên có toàn quyền chấp nhận hoặc từ chối các dự thảo văn bản mà các bên đề xuất, hoặc có thể có những sửa đổi, bổ sung phù hợp trên cơ sở thỏa thuận với các bên.
7. Các bên của văn bản đã được công chứng có quyền có bản sao y bản gốc do công chứng viên lưu trữ. Các bản sao công chứng có giá trị pháp lý như bản gốc. Công chứng viên có thể cấp các bản sao cho các đối tượng có quyền lợi chính đáng liên quan theo quy định của pháp luật.
8. Các văn bản công chứng có hiệu lực hợp pháp và chính xác và chỉ có thể phản bác theo trình tự tố tụng tư pháp. Văn bản công chứng có giá trị chứng cứ và hiệu lực thi hành.
9. Công chứng viên cũng có thẩm quyền xác nhận chữ ký của các cá nhân tại các tài liệu tư chứng thư, chứng thực bản sao y bản gốc và thực hiện tất cả các hoạt động khác do pháp luật của quốc gia quy định.
10. Các văn bản công chứng tuân thủ các nguyên tắc nêu trên cần phải được thừa nhận tại tất cả các quốc gia và có giá trị chứng cứ cũng như hiệu lực thi hành, xác lập các quyền và nghĩa vụ như tại quốc gia gốc nơi văn bản công chứng đó đã được ban hành.
PHẦN III: TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG
11. Luật quốc gia xác định phạm vi về thẩm quyền theo địa hạt lãnh thổ của mỗi công chứng viên cũng như là ấn định số lượng công chứng viên để đảm bảo đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ công chứng.
Luật quốc gia cũng xác định địa điểm đặt của mỗi văn phòng công chứng đồng thời đảm bảo việc phân bổ đồng đều các văn phòng công chứng trên toàn bộ lãnh thổ quốc gia đó.
12. Các công chứng viên đều phải trực thuộc một hiệp hội công chứng. Một cơ quan duy nhất bao gồm các công chứng viên thực hiện chức năng đại diện ngành công chứng của quốc gia.
13. Luật quốc gia xác định các điều kiện hành nghề công chứng và điều kiện thực hiện chức năng công chứng nhà nước. Để thực hiện điều này, Luật quốc gia quy định các kỳ thi, môn thi cần thiết để đánh giá các ứng viên về kiến thức pháp luật và các phẩm chất cần thiết để được hành nghề công chứng.

PHẦN IV: ĐẠO ĐỨC NGHỀ CÔNG CHỨNG
14. Luật quốc gia quy định chế độ kỷ luật công chứng viên với việc kiểm tra thường xuyên của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các cơ quan tự quản của công chứng.
15. Công chứng viên phải thể hiện thái độ chuẩn mực và trung thực đối với khách hàng, Nhà nước và các đồng nghiệp của mình.
16. Công chứng viên có nghĩa vụ giữ bí mật nghề nghiệp phù hợp với đặc điểm công vụ của nghề công chứng.
17. Để đảm bảo sự cân bằng cần thiết trong giao kết hợp đồng bình đẳng, công chứng viên còn phải thể hiện tính khách quan bằng cách cung cấp dịch vụ hỗ trợ pháp lý phù hợp cho bên giao kết hợp đồng có vị trí trí yếu thế hơn so với bên kia.
18. Việc lựa chọn công chứng viên phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí của các bên.
19. Công chứng viên có nghĩa vụ tuân thủ các quy định đạo đức hành nghề công chứng trên bình diện quốc gia và quốc tế.

Tài liệu này đã được Đại hội đồng các tổ chức công chứng thành viên của Liên minh Công chứng quốc tế thông qua ngày 8 tháng 11 năm 2005 tại Rome, Italie./.

Tuttle Compact VietNamese Dictionary online (free)

Featured

Tags

The Tuttle Compact Vietnamese Dictionary incorporates many new words that have recently entered the language-including the latest IT, internet and technical vocabulary. The layout of the dictionary is extremely user-friendly with headwords in color and two distinct sections (Vietnamese-English and English-Vietnamese) where entries are given in Vietnamese with its romanized form and English meanings. This format gives the learner a head start to mastering the important written characters.
Author Bio
Phan Van Giuong is a distinguished professor in Vietnamese Studies at Victoria University, Melbourne, where he has been teaching English and Vietnamese since 1965. He is also the author of many Vietnamese texts and language learning materials, as well as the editor for Vietnamese magazines and newspapers.

VỀ THUẬT NGỮ “AN SINH XàHỘI”

Featured

Tags

, , , ,

Posted on 08/10/2008 by Civillawinfor
ĐẶNG ĐỨC SAN – Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
I. Khái niệm

Ở Việt Nam, thuật ngữ “an sinh xã hội” được xuất hiện vào những năm 70 trong một số cuốn sách nghiên cứu về pháp luật của mọt số học giả Sài Gòn. Sau năm 1975, thuật ngữ này được dùng nhiều hơn và đặc biệt là từ những năm 1995 trở lại đây nó được dùng rộng rãi hơn.
Tuy vậy, từ tiếng Anh (Social Security) mỗi người lại sử dụng thành những từ khác nhau (mặc dù nội dung đều hiểu như nhau) do đó ta thấy xuất hiện các thuật ngữ: “an sinh xã hội”, “an toàn xã hội”, “an ninh xã hội”, “bảo đảm xã hội”… Theo tôi dùng các cụm từ “an toàn xã hội” hoặc “an ninh xã hội” sẽ sát nghĩa hơn, nhưng vì dùng các thuật ngữ này ở nước ta dễ hiểu sang các lĩnh vực khác, ví như: trật tự an toàn xã hội, trật tự an ninh quốc gia… Do vậy, đành tạm chấp nhận thuật ngữ “an sinh xã hội” để cùng trao đổi.
Điều đầu tiên cần phải làm rõ: “an sinh xã hội” nghĩa là gì ? Theo ILO, đó là: Sự bảo vệ mà xã hội thực hiện đối với các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng để chống lại sự cùng quẫn về kinh tế và xã hội dẫn đến sự chấm dứt hay giam sút đáng kể về thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, mất việc làm, mất sức lao động, tuổi già hoặc cái chết; những dịch vụ về chăm sóc y tế và những quy định về hỗ trợ đối với những gia đình có con nhỏ gặp phải khó khăn trong cuộc sống.
Như vậy, có thể hiểu là an sinh xã hội bao quát một phạm vi rất rộng lớn và có tác động đến rất nhiều người. An sinh xã hội có thể ảnh hưởng đến cả khi một con người cụ thể chưa sinh ra và có thể cả khi người đó mất đi. Nó cũng ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của mọi người.
Việc có một hệ thống an sinh xã hội có thể làm thay đổi cuộc sống của mọi người theo chiều hướng tốt lên cũng như không có một hệ thống an sinh xã hội cũng làm thay đổi cuộc sống của họ theo chiều hướng xấu đi.
Hệ thống an sinh xã hội của mỗi nước có tác động rất lớn đến an sinh khu vực và thậm chí là cả thế giới.
II. Các nhánh hoặc chế độ an sinh xã hội:
An sinh xã hội xét với tư cách là một hệ thống theo công ước số 102 “Công ước về quy phạm tối thiểu về an toàn xã hội” được hội nghị toàn thể của tổ chức lao động quốc tế (ILO) thông qua ngày 28/6/1952 bao gồm các chi nhánh (tạm gọi là các chế độ).
– Chăm sóc về y tế – là việc phải cung cấp những trợ giúp cho người được bảo vệ khi tình trạng của họ cần đến sự chăm sóc y tế có tính chất phòng bệnh hoặc chữa bệnh. Các trường hợp bảo vệ phải bao gồm mọi tình trạng đau ốm vì bất kỳ nguyên nhân nào và cả trong các trường hợp thai nghén, sinh đẻ và các hậu quả tiếp theo.
– Trợ cấp ốm đau: là việc bảo đảm tự cung cấp cho những người được bảo vệ khoản trợ cấp do mất khả năng lao động do ốm đau gây ra và dẫn đến gián đoạn thu nhập.
– Trợ cấp thất nghiệp: dành cho những người bảo vệ được nhận một khoản trợ cấp khi mất việc làm không “tự nguyện”. Trường hợp bảo vệ phải bao gồm tình trạng gián đoạn thu nhập và xảy ra do không thể có được một công việc phù hợp trong khi người được bảo vệ có khả năng làm việc và sẵn sàng làm việc.
– Trợ cấp tuổi già (hưu bổng) để đảm bảo cho những người được bảo vệ trong tình trạng họ có thời gian sống lâu hơn một độ tuổi quy định.
– Trợ cấp trong trường hợp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp. Theo ILO, trường hợp được bảo vệ trong chế độ này phải bao gồm những trường hợp nếu do các tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp gây ra: đau ốm, mất khả năng lao động dẫn đến gián đoạn thu nhập, mất hoàn toàn khả năng thu nhập hoặc một phần khả năng thu nhập, mất nguồn thu nhập do người trụ cột trong gia đình chết…
– Trợ cấp gia đình (phụ cấp gia đình) theo đó các trường hợp được bảo vệ là những người làm công ăn lương hay những loại được quy định trong dân số hoạt động được bảo vệ về những gánh nặng về con cái.
– Trợ cấp thai sản áp dụng trong các trường hợp bảo vệ gồm thai nghén, sinh đẻ và những hậu quả kéo theo đó dẫn đến sự gián đoạn về thu nhập gây khó khăn cho đối tượng…
– Trợ cấp tàn tật: được thực hiện trong những trường hợp bản thân đối tượng cần được bảo vệ không có khả năng tiến hành một hoạt động có thu nhập ở một mức độ nhất định khi mà tình trạng đó có nguy cơ trở thành thường xuyên hoặc kéo dài sau khi đã ngừng thực hiện các khoản trợ cấp về ốm đau.
– Trợ cấp tiền tuất được thực hiện trong khi những người thân thích (vợ, con cái) mất phương tiện sinh sống do người trụ cột trong gia đình chết.
Với các chế độ an sinh xã hội như đã nêu ở trên, tổ chức lao động quốc tế cũng khuyến nghị rằng tại một thời điểm chỉ nên được hưởng không quá một trong số ba chế độ: mất sức, tuổi già, thất nghiệp.
Nhìn về tổng thể trong hệ thống an sinh xã hội của các nước thường có những thành phần khác nhau, gồm: Bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội, trợ cấp gia đình, các loại quỹ tiết kiệm và các khoản trợ cấp được tài trợ bởi ngân sách Nhà nước.
III. Thực trạng an sinh xã hội ở Việt Nam

“Hệ thống các chính sách về an sinh xã hội” của Việt Nam (tạm gọi như vậy) thực tại gồm khá nhiều “mảng” vấn đề. Theo tôi có thể chia thành 3 nhóm sau đây:
– Nhóm các chế độ về Bảo hiểm xã hội gồm Bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện quan niệm trên nguyên tắc có đóng thì có hưởng và cùng chia sẻ rủi ro. Đối tượng tham gia là những người lao động theo quy định, các mức đóng góp tạo nên một quỹ chung. Các thành viên được hưởng chế độ khi họ gặp phải các sự cố và đủ điều kiện để hưởng. Mọi chi phí cho các chế độ được chi trả bởi nguồn quỹ chung.
– Nhóm các chế độ về trợ cấp xã hội bao gồm các chế độ cứu trợ xã hội cho những đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn do gặp phải những rủi ro trong cuộc sống. Nguồn chi trả cho các chế độ trợ cấp xã hội được lấy từ ngân sách Nhà nước.
– Nhóm các chương trình xã hội khác bao gồm: Chương trình xoá đói giảm nghèo, chương trình y tế (phòng, chữa bệnh, y tế cộng đồng…) và gồm cả các loại quỹ tiết kiệm và các loại bảo hiểm khác.
Ba nhóm trên hình thành một hệ thống an sinh xã hội của nước ta. Tuy vậy, mỗi nhóm các chế độ lại có những đặc điểm khác biệt và có phạm vi tác động riêng, như hệ thống bảo hiểm xã hội chẳng hạn đối tượng của nó chính là người lao động có quan hệ lao động và một vài loại lao động có tính chất đặc thù khác quan hệ bảo hiểm xã hội có nguồn gốc và được phát sinh từ quan hệ lao động. Do đó những hệ thống bảo hiểm xã hội phát triển cao nhất cũng không thể bảo hiểm được cho toàn bộ dân số. Tuy một số trường hợp trợ capá mà hệ thống bảo hiểm xã hội cung cấp có thể không đủ cho việc trang trải các nhu cầu cơ bản của đối tượng được thụ hưởng. Bảo hiểm xã hội là một trong những “cột trụ” chính của an sinh xã hội, nhưng dùng bảo hiểm xã hội để giải quyết các vấn đề không thuộc phạm vi của bảo hiểm xã hội sẽ làm cho bảo hiểm xã hội ít tác dụng và xoá nhoà gianh giới của mỗi thành phần trong cả hệ thống và như vậy vô hình chung đã làm mất đi các “tấm đệm” tầng tầng, lớp lớp trong hệ thống an sinh xã hội. Trong quá trình chuyển đổi kết cấu nền kinh tế, các chế độ thuộc nhóm trợ giúp xã hội tồn tại một cách hết sức cần thiết, điều đó không chỉ đối với các nước Đông Nam á mà còn là nhu cầu của hầu hết các nước đang phát triển. Tuy vậy, do hạn chế về khả năng kinh tế nên các nước có nền kinh tế chuyển đổi thì nhu cầu về an sinh xã hội trong thời kỳ đầu chính lại không phải chủ yếu là những khoản trợ giúp mà lại là các chương trình phát triển kinh tế gắn với việc giải quyết việc làm để mọi người có thể kiếm được thu nhập từ việc làm. Trừ một số tỉ lệ ít ỏi trong toàn bộ dân số mà chủ yếu là những người tàn tật, người không còn khả năng lao động, không có nguồn thu nhập và không nơi nương tựa được hưởng các loại trợ cấp có tính chất trợ giúp xã hội.
Với sự xuất hiện và ngày càng phát triển của kinh tế thị trường khoảng cách về thu nhập, về mức sống ngày càng có sự phân hoá lớn. Sự đầu tư và các biện pháp thay đổi cơ cấu công nghệ để cạnh tranh và tồn tại đã làm gia tăng số người mất việc làm, sự nghèo khó xuất hiện cùng với giầu có ngày càng tăng thì nhu cầu trợ giúp xã hội không hề giảm mà càng lớn hơn trước rất nhiều. Do đó việc tập trung đầu tư cho “tấm lưới” trợ giúp xã hội phải là một ưu tiên đối với các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.
Cùng với bảo hiểm xã hội, trợ giúp xã hội hệ thống các chương trình kinh tế – xã hội ngắn hạn và dài hạn cần được triển khai một cách đa dạng. Sự phong phú đa dạng của các chương trình sẽ là một sự bổ sung quan trọng cho hai nhóm bảo hiểm xã hội và trợ giúp xã hội phát huy tác dụng che chắn cho các đối tượng được thụ hưởng các chế độ. Trong thời gian khoảng mười năm trở lại đây ở nước ta đã thấy rõ tác động của các chương trình giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, hỗ trợ vay vốn… Có thể nói mô hình và các giải pháp về an sinh xã hội mà Việt Nam đang thực hiện là phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội và rất thành công, thậm chí có những bước đột phá. Đặc biệt trong những năm gần đây Chính phủ đã đặt thành một mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và được cụ thể hoá bằng một loạt các chính sách cụ thể. Nhờ đầu tư có trọng điểm và chính sách trợ giúp có hiệu quả tỉ lệ đói nghèo đã giảm từ 20% năm 1996 xuống còn 10% cuối năm 2000. Các đối tượng thụ hưởng sự trợ giúp đã được tiếp cận với các dịch vụ về y tế, giáo dục và các nguồn lực từ sự đầu tư từ Nhà nước. Tuy nhiên, cũng cần phải tăng cường tính hiệu quả và tập trung trong quá trình tổ chức, thực hiện.
4. Theo chương trình xây dựng pháp luật của Quốc hội, hiện nay chúng ta đang triển khai nghiên cứu, xây dựng luật bảo hiểm xã hội một “cột trụ” trong hệ thống an sinh xã hội. Nhiều tiền đề thuận lợi tạo điều kiện cho việc hình thành một đạo luật bảo hiểm xã hội nhưng cũng đặt ra các vấn đề cả về lý luận và thực tiễn đòi hỏi cần phải tiếp tục nghiên cứu, trao đổi. Có thể nêu lên một số vấn đề như sau:
– Về một mô hình bảo hiểm xã hội như thế nào để vừa phù hợp với điều kiện của tình hình kinh tế – xã hội của nước ta, vừa giữ được ổn định nhưng lại phải hàm chứa những nhân tố của sự phát triển.
– Về mối quan hệ giữa bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội với các “cột trụ” khác và với các chính sách tiền lương, thu nhập, ưu đãi xã hội, chính sách với nông dân…
– Vấn đề mở rộng đối tượng tham gia quan hệ bảo hiểm ch chỉ nêu trong phạm vi quan hệ lao động và một vài loại lao động đặc thù hay ra cả ngoài phạm vi “quan hệ công nghiệp”.
– Vấn đề cơ chế quản lý Quỹ BHXH ? một bên hai bên hay ba bên ?
– Về tài chính của BHXH từ việc thiết lập nguồn Quỹ tới những hoạt động về đầu tư, tăng cường nhằm phát triển và bảo tồn quỹ.
– Vấn đề Bảo hiểm thất nghiệp? Bao gồm cả việc trợ cấp thất nghiệp và chính sách thị trường lao động tích cực (tìm việc làm cho người lao động và các biện pháp chống thất nghiệp…)
BHXH đang đứng trước những đòi hỏi và những cơ hội cho việc cải cách chính sách BHXH nhân việc xây dựng luật BHXH. Những vấn đề lớn nêu trên và nhiều vấn đề khác đòi hỏi phải có những nghiên cứu sâu sắc để có các phương án vừa phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam lại tạo ra những điều kiện để hội nhập thúc đẩy cải cách kinh tế – xã hội của đất nước trong giai đoạn mới.
Trích dẫn từ: http://www.law-vnu.netnam.vn/html/nghiencuu.html

Báo cáo khảo sát việc làm của sinh viên Luật k32

Featured

Tags

, ,

BÁO CÁO VỀ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KHẢO SÁT VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN KHÓA 32, NIÊN KHÓA 2007 – 2011
(Khảo sát tính đến tháng 6/2012)
( xem chi tiết báo cáo tại trang chủ của hcmulaw)
1. Quá trình tiếp nhận và xử lý số liệu: Thông qua thời gian gửi phiếu khảo sát từ tháng 10/2011 đến 20/6/2012 với hơn 850 phiếu khảo sát, kết quả đã có 583/850 (65,58%) sinh viên khóa 32 tốt nghiệp Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh và 35 sinh viên các lớp Chất lượng cao đã thực hiện khảo sát. Theo kết quả phân tích phiếu khảo sát thì có 48% sinh viên là nam và 52% sinh viên là nữ thực hiện khảo sát. Điều này cũng phù hợp với thực tế là tỷ lệ nữ học tại trường và tốt nghiệp đều đông hơn tỷ lệ nam.

2. Số lượng sinh viên tham gia thực hiện khảo sát theo chuyên ngành được đào tạo: Theo kết quả thống kê thì số lượng sinh viên theo khoa chuyên ngành tham gia thực hiện khảo sát về gửi phiếu khảo sát về cho bộ phận tổng hợp tương đối là đồng đều. Trong đó, tỷ lệ sinh viên Khoa Luật Thương mại gửi phiếu khảo sát về chiếm tỷ lệ cao hơn đối với các khoa khác với tỷ lệ 33%, tiếp đến là Khoa Luật Hình sự (24%), còn lại các khoa khác là tương đối đồng đều. Điều này, có thể phản ánh số lượng sinh viên Khoa Luật Thương mại và Hình Sự có sự ổn định về công việc hơn và tỉ lệ sinh viên khoa hai khoa này tham gia khảo sát là tương đối đồng đều qua các năm.

3. Kết quả khảo sát những mảng nội dung liên quan đến cuộc sống và hoạt động của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

3.1. Về tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp: Tỷ lệ này là rất cao: 94,4 %[/B][/COLOR] (giảm so với khóa 31: 97,23%). Hầu hết các sinh viên tham gia thực hiện khảo sát đã có việc làm ổn định. Trong đó, tỷ lệ sinh viên đã từng có việc làm và hiện nay đang làm việc mới là 3,7%, và tỷ lệ sinh viên được khảo sát đang tiếp tục học nâng cao (sau đại học) chiếm tỉ lệ là: 9,25% và tỉ lệ sinh viên đang tìm việc là 1,85%. Trong số sinh viên có việc làm thì tỷ lệ sinh viên có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp chiếm tỷ lệ lớn với 85,2%, tăng cao hơn hẳn so với tỷ lệ cùng năm của khóa 31 (khóa 31 chỉ có 73%). Tiếp đến là sinh viên có việc làm trong khoảng thời gian từ 3 đến 6 tháng sau khi tốt nghiệp (chiếm 14,2%). Điều này chứng tỏ ngoài sự chủ động của Nhà trường và các tổ chức Đoàn – Hội đã hỗ trợ thì sinh viên cũng rất chủ động trong việc tìm kiếm và định hướng nghề nghiệp của mình ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

3.2. Về địa bàn làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường : Theo số liệu khảo sát, thì so với năm trước đã có sự dịch chuyển việc làm của sinh viên Luật về các địa phương. Cụ thể: số lượng sinh viên ở lại làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh chỉ còn chiếm tỷ lệ 58% (năm trước là 70%), còn ở các tỉnh thành khác chiếm 33% (năm trước là 20%).

3.3. Về loại hình làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường: Khác với các khóa trước và theo nhận định của kết quả khảo sát nhiều năm liền thì Tỷ lệ sinh viên khóa 32 làm việc trong các loại hình đã có sự đồng đều. Tuy nhiên, các loại hình trong doanh nghiệp và VPLS vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất. Điều này chứng tỏ với sự phát triển của nền kinh tế và quá trình hội nhập đòi hỏi việc hiểu rõ các quy định của pháp luật của người dân ngày càng cao, nên tỷ lệ sinh viên làm trong các VPLS, trong bộ phận pháp chế của các doanh nghiệp ngày càng tăng cao.

3.4. Ví trí làm việc của sinh viên khi ra trường làm: Hầu hết sinh viên tốt nghiệp đều làm những công việc có liên quan đến pháp luật và sử dụng những kiến thức đã được đào tạo từ nhà trường (với tỷ lệ 80% – cao hơn khóa 31 là 70%) và ít cho đến không liên quan đến kiến thức được đào tạo là 5%.

3.5. Mức độ ứng dụng kiến thức được đào tạo vào công việc: Tỉ lệ đánh giá ứng dụng cao chỉ chiếm 13%, và hầu hết đều đánh giá là có thể ứng dụng được với 61% kiến thức được đào tạo.

3.6. Thu nhập bình quân/tháng của sinh viên tốt nghiệp (lương cơ bản): Đa phần các sinh viên Luật tốt nghiệp ra trường làm việc đều có mức lương cơ bản ở mức lương từ 4.000.000đ đến dưới 6.000.000đ chiếm 59%. Đây là một kết quả rất đáng ghi nhận, vì nếu như khóa 31 tốt nghiệp nhận được mức lương từ 4.000.000đ trở lên chỉ chiếm 40% thì đến khóa 32 mức lương căn bản ban đầu sinh viên nhận được từ 4.000.000đ đến dưới 6.000.000đ đã tăng lên 59%. Đáng lưu ý là các sinh viên lớp Chất lượng cao nhận được mức lương đa phần đều từ 6.000.000 trở lên. Điều này, bên cạnh yếu tố trượt giá, thì cũng chứng tỏ được nguồn nhân lực từ trường Đại học Luật TP.HCM đã được thị trường đánh giá ngày càng cao về chất lượng và chấp nhận chi phí cao để có được nguồn nhân lực này. Đặc biệt, sinh viên các lớp CLC với khả năng ngoại ngữ và kỹ năng tốt hơn đã được các đơn vị sử dụng lao động trả lương cao hơn.

3.7. Tỷ lệ sinh viên được đào tạo, học thêm sau khi tốt nghiệp: Với sự phát triển đa dạng của xã hội và nhu cầu ngày càng cao của các đơn vị sử dụng lao động thì ngoài những kiến thức đã học tại trường, sinh viên Luật sau khi tốt nghiệp còn tham gia các khoá đào tạo hoặc học thêm để bổ trợ thêm các kiến thức phục vụ cho công việc của mình. Có tới 52% sinh viên tốt nghiệp ra trường tham gia các khoá đào tạo khác sau khi tốt nghiệp trong đó:

– Tham gia các khoá ngắn hạn: có 18% tham gia các khoá ngắn hạn liên quan đến pháp luật (chủ yếu là các khóa học nghiệp vụ do đơn vị sử dụng lao động tổ chức). 14% tham gia các khoá ngắn hạn về tin học, 11% tham gia các khoá ngắn hạn về ngoại ngữ.

– Tham gia học văn bằng 2: tỉ lệ khảo sát cho thấy sinh viên khóa 32 tốt nghiệp ra trường không chú trọng tham gia các khóa học văn bằng 2 như các khóa đào tạo trước, chỉ có 7% tham gia học bằng 2 về ngoại ngữ và 3,6% tham gia học bằng 2 các chuyên ngành khác.
– Học sau đại học (thạc sỹ, tiến sỹ): có 11% sinh viên được khảo sát là đang tham gia học sau đại học đối với các chuyên ngành liên quan.

3.8. Một số thống kê khác: Về xếp loại của sinh viên khi tốt nghiệp thì có tới 31,5% sinh viên tốt nghiệp có việc làm được khảo sát tốt nghiệp loại khá, và 59% sinh viên tốt nghiệp loại trung bình – khá và loại giỏi là 2%. Nguyên nhân trên xuất phát từ thực tế là các sinh viên được khảo sát đang làm việc tại TP. Hồ Chí Minh chiếm tỷ lệ lớn hơn, điều này chứng tỏ không chỉ các sinh viên đạt loại khá mà các sinh viên đạt loại trung bình – khá có xu hướng trụ lại TP. Hồ Chí Minh để làm việc vẫn nhiều hơn là về các tỉnh thành./.

tik tak tik tak

Featured

Tik tak tik tak
Đồng hồ cũng nấc
từng khắc từng khắc
Đất trời tối đen
Còn tiếng leng keng
của người gõ dạo
Đêm của đất trời..đêm của lòng người
Sao nghe lao đao

Còn đâu nữa lũ bạn bè xưa cũ
túm năm tụm ba bên góc giảng đường
Ra trường…
phố phường cũng ly hôn những cuộc vui sau trận cầu nảy lửa
Lớp học giải thể, chẳng còn mống nào ngồi cãi nốt những luận điểm dở dang

Ờ, cũng đã có đứa sắp sang ngang rồi đấy
không phải một mà là hơn cả hai cơ

Thì cũng có đứa lương khởi điểm hai ba bốn
cũng có đứa chẳng tính theo cái kiểu nờ nờ rờ mờ
Ờ…
tiền..muôn đời cũng chỉ là tiền…
Chiều vừa đem nó cho một kẻ hành khất
bới tìm hạt bánh mì ướt nhẹp trong cái gọi là rì xai cồ bin…
Chân khập khiễng đi về bóng tối
Nếu mình là một ông to thiệt to…
hy vọng mình Tiêu cho hết tiền ngân sách

Đâu là ngã rẽ, đâu là cuộc đời
có còn những kẻ nào vẫn đang chới với
Với đúng, sai, đen trắng của đời mình ?

Chạy đua với danh vọng và thành công
Trong 106 con người- kẻ nào thành công nhất?
cũng tùy
phạm vi điều chỉnh trong lối mòn suy nghĩ hai chữ chín từ
Những điểm bảo lưu
ấy- mới là cái điều đáng nghĩ
( Trích- tự sự về những ngày lãng du đất khách…)
11:34PM – “seoul park” 2012-BHCTPk )
——-

Chiều mưa

Featured

Rời tòa..với cái chân cà nhắc cà nhắc

Cơn mưa chiều làm mình nhớ những ngày còn 12

Chợt nhớ 1 mối tình “trẻ con” ngày ấy…

….

lôi  guitar ra tập đệm bài này

..

—————-C ———-Am———Dm———G7
Tuổi hồng thơ ngây dưới mái trường tuổi thơ đă đi qua rồi, để
———C——–Am—–Dm—————-E
lại trong tôi 1 nỗi buồn nói lên tiếng yêu lặng thầm anh dành
——C
cho em.

–C——————-Am——–Dm————–G7
Xưa chúng ta chung trường cùng nhau kết hoa ước hẹn, mà
–C—————Am———Dm———–G7———–C——–
sao bỗng dưng em lại bỏ quên hoa, quên t́nh tôi. Em vội ra đi
——–Am——–Dm————-G7————-C
trong li biệt tháng năm vẫn trôi qua dần, anh chờ tin em.

————–C———Am—-Dm—————G7
Kỉ niệm trong tôi đă phai mờ giờ em bước đi theo chồng,
————C———Am—-Dm———–G7—————-C
bỏ lại trong tôi 1 bóng h́nh nói lên yêu lặng thầm anh dành cho em.

C————-Am—–F————–Dm——C————-

Khi biết tin em rồi ḷng anh bỗng se thắt lại, và khi tiếng chuông
——–Am ———–Dm————–G7———–C
giáo đường chợt ngân vang xe hoa dừng lại. Em là cô dâu
———–Am——Dm————–G7—————C
khoác áo hồng sánh vai bước đi bên chồng, bỏ anh đơn côi.

C——————Am———F—————–Dm——–C
Nay hát khúc nhạc buồn cùng chung tiếng ca cung đàn, c̣ òn đâu dáng em
——–Am——Dm—————-G7————–C—–
những chiều nhẹ đưa bước chân phù du. Êm đềm trôi qua, khi em theo
–Am——-Dm—————–G7————–C
chồng nhớ sao những khi tan trường. Tình anh bơ vơ

Cambridge Professional English in Use – Law (with answers)

Featured

Tags

Suitable for upper-intermediate to advanced students ( ^^)

  •  Professional English in Use Law contains 45 units covering a wide variety of legal terms and vocabulary and has been has been developed using authentic legal texts and documents. Topics include corporate and commercial law, liability, real property law, employment law, information technology, contract law and intellectual property.
  • The book also introduces general legal vocabulary related to legal systems, legal professions and functional language lawyers need in their daily working lives.


Cambridge Professional English in Use – Law (with answers)
Gillian D. Brown, Sally Rice | 24.36 MB | PDF
Cambridge University Press

Primarily designed for self-study reference and practice, it can also be used for classroom work and one-to-one lessons.

  • Professional English in Use Law is an ideal companion for learners preparing for the new Cambridge International Legal English Certificate (ILEC), covering key vocabulary and topics from the exam.

This book is a valuable tool for teachers of Legal English and for professionals who need to work in the international legal community.

Key Features[/B]
* Covers a wide variety of legal terms and vocabulary that give learners the confidence and ability to function in English in a legal environment.
* ‘Over to you’ sections allow learners to apply the vocabulary they have learned in the unit to their own law studies and working lives.
* Language is presented and explained on the left hand page, and then practised on the right hand page.
* A full index with pronunciation shown in IPA allows students to look up words they don’t know and see where in the book the word appears
link: mediafire

Reply: sách luyện TOEIC cho những ai comment y/c

Featured

Tags

, , ,

Toeic actual test


KEY http://www.mediafire.com/i/?88tiqp79cdq4yfc

Scan TOEIC actual test 1 longman new real toeic.pdf
2. Scan TOEIC actual test 1 longman new real toeic.pdf
3. Longman New Real TOEIC Actual Tests For Listening Comprehension full.pdf
4.    Pre-Actual Test.rar

5.RealTOEIC_ActualTest 01 audio.rar
2012-04-19 22:03:39, 33 MB, 2412 Downloads
6.RealTOEIC_ActualTest 02 audio.rar
7.RealTOEIC_ActualTest 03 audio.rar
8.RealTOEIC_ActualTest 04 audio.rar

9.RealTOEIC_ActualTest 05 audio.rar

10.RealTOEIC_ActualTest 06 audio.rar

11.RealTOEIC_ActualTest 07 audio.rar

12.RealTOEIC_ActualTest 08 audio.rar

TỪ ĐIỂN TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH LUẬT TRỰC TUYẾN

Featured

HIỆN TẠI WEBSITE TỪ ĐIỂN ĐANG TẠM DỪNG DO THIẾU KINH PHÍ HOSTING VÀ DOMAIN!!
MÌNH ĐANG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH MỞ SHOPONLINE MANG TRÁI CÂY TỪ QUÊ ĐÀ LẠT XUỐNG TP
ĐỂ ĐỦ TIỀN CHẠY LẠI WEB!
Domain là 300k + hosting 1500k- hy vọng đầu tháng 7 website từ điển sẽ bắt đầu khởi động lại
—-(21/5/2014)————

 

Thời sinh viên (2012) nhóm nghiên cứu khoa học sinh viên chúng tôi đang làm một khảo sát sinh viên luật và những người học Luật
Nội dung khảo sát xoay quanh đề tài nghiên cứu khoa học XÂY DỰNG TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH PHÁP LÝ ANH – VIỆT TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍ

KS Gồm 10 câu hỏi. có thể chọn nhiều đáp án/câu hỏi.
Cám ơn các bạn đã đọc topic này và làm khảo sát!
Ngày mới tốt lành!

KẾT QUẢ KHẢO SÁT TRÊN 100 SINH VIÊN

KẾT QUẢ KHẢO SÁT

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Capture
DANH SÁCH THAM GIA KHẢO SÁT:
~$nh sach tham giao khao sat tu dien chuyen nganh luat

CHUYÊN TRANG TỪ ĐIỂN CHUYÊN NGÀNH ( Hiện tại từ điển đang được tiến hành nhập liệu) (7/11/2013)

Danh mục tạp chí luật học 2009

Featured

Xem tạp chí tại diễn đàn sinh viên luật tphcm http://www.hcmls.org

link sau đây

Số 1:
1.    Mở rộng thành viên và dân chủ hoá nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động của Hội đồng bảo an Liên hiệp quốc trong giai đoạn hiện nay – Lê Thị Anh Đào – 03 –  Số 1–2009
2.      Quá trình nhận thức của Đảng về đổi mới tổ chức toà án nhân dân – Nguyễn Văn Khoa – 10 – Số 1-2009
3.       Các loại tài sản trong luật dân sự Việt Nam – Nguyễn Minh Oanh – 14 – Số 1 -2009
4.       Bảo vệ quyền và lợi ích của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam – Trần Phương Thảo – 26 – Số 1-2009
5.       Vấn đề lý luận xung quanh khái niệm bồi thường khi nhà nước thu hồi đất – Nguyễn Quang Tuyến – 35 – Số 1-2009
6.       Về khái niệm tác giả và đồng tác giả của tác phẩm – Phạm Văn Tuyết – 43 – Số 1-2009
7.       Sự tham gia của các nước châu Á vào hoạt động của Hội đồng bảo an Liên hợp quốc – Đinh Ngọc Vượng – 48 – Số 1-2009
8.       Về mối quan hệ giữa thủ tục công chứng, chứng thực và đăng ký hợp đồng thế chấp tài sản – Vũ Thị Hồng Yến – 56 – Số 1-2009
9.       Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong pháp luật dân sự của cộng hoà Pháp – Trần Ngọc Dương – 63 – Số 1-2009

Số 2:

10.       Tổng quan về bạo lực và pháp luật phòng, chống bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em – Nguyễn Thị Kim Phụng & Nhâm Thúy Lan – 03 – Số 2-2009
11.       Ý thức pháp luật của cá nhân, cộng đồng về vấn đề bạo lực, phòng, chống bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em, thực trạng và giải pháp – Phan Thị Luyện – 11 – Số 2-2009
12.       Bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em dưới góc độ nhân quyền – Lưu Bình Nhưỡng – 16 – Số 2-2009
13.    Pháp luật quốc tế và kinh nghiệm một số nước về chống bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em – Nguyễn Hồng Bắc – 23 – Số 2-2009
14.       Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc phòng, chống bạo lực gia đình – Nguyễn Ngọc Bích – 29 – Số 2-2009
15.       Phòng chống bạo lực với trẻ em và lao động trẻ em – Đỗ Ngân Bích – 35 – Số 2-2009
16.       Tính hợp lý , khả thi của một số biện pháp xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng chống bạo lực gia đình – Phan Thị Lan Hương – 41 – Số  2-2009
17.       Phòng, chống bạo lực với lao động nữ tại nơi làm việc – Trầm Thúy Lâm – 48 – Số 2-2009
18.       Quy định của luật hình sự Việt Nam về các hành vi bạo lực đối với phụ nữ và trẻ em  – Dương Tuyết Miên – 53 – Số 2-2009
19.       Các biện pháp bảo vệ và trợ giúp nạn nhân là phụ nữ và trẻ em bị bạo lực – Nguyễn Xuân Thu – 62 – Số 2-2009

Số 3

20.       Một số giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế tranh chấp thương mại liên quan đến môi trường ở Việt Nam – Bùi Ngọc Cường – 03 – Số 3-2009
21.    Hạn chế vi phạm pháp luật tố tụng hình sự của chủ thể tiến hành tố tụng – Bùi Kiên Điện – 11 – Số 3-2009
22.       Chất lượng của hệ thống pháp luật thực định – bảo đảm quan trọng của thực hiện pháp luật – Nguyễn Minh Đoan – 22 – Số 3-2009
23.       Xu hướng hài hoà hoá pháp luật về đầu tư trong khuôn khổ ASEAN – Hoàng Phước Hiệp – 31 – Số 3-2009
24.    Một số vấn đề về điều kiện nuôi con nuôi – Nguyễn Phương Lan – 42 – Số 3-2009
25.       Vai trò của pháp luật quản lý chất thải nguy hại ở Việt Nam – Vũ Thị Duyên Thủy – 50 – Số 3-2009
26.       Những tiêu chí cơ bản của thị trường bất động sản minh bạch – Nguyễn Quang Tuyến – 58 – Số 3-2009
27.    Hoàn thiện quy định về các tội nhận và đưa hối lộ – Trần Hữu Tráng – 67- Số 3-2009
28.    Cơ chế ra quyết định của hội đồng bảo an liên hợp quốc trước yêu cầu cải tổ cấp bách hiện nay – Trần Phú Vinh – 75 – Số 3-2009
29.    Hội thảo về đào tạo luật ở một số quốc gia trên thế giới – Nguyễn ánh Vân – 79 – Số 3-2009

SỐ 4
30.       Thông tin về người nộp thuế trong pháp luật quản lý thuế ở nước ta hiện nay – Vũ Văn Cương – 03 – Số 4-2009
31.       Pháp luật về kiểm tra, thanh tra thuế ở Việt Nam – Vũ Ngọc Hà & Vũ Văn Cương – 13 – Số 4-2009
32.       Một số vấn đề về ban hành luật thuế môi trường ở Việt Nam – Trần Vũ Hải – 23 – Số 4-2009
33.       Thuế thu nhập doanh nghiệp với hoạt động chào bán cổ phiếu của công ty cổ phần – Nguyễn Minh Hằng – 31 – Số 4-2009
34.       Hoàn thiện pháp luật thuế tài sản ở Việt Nam – Nguyễn Thị Lan Hương – 39 – Số 4-2009
35.       Bản chất pháp lí của thuế chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam – Đoàn Trung Kiên – 45 – Số 4-2009
36.    Thuế nhà đất – một số bất cập và hướng hoàn thiện – Phạm Nguyệt Thảo – 51 – Số 4-2009
37.       Phát triển bền vững và một số vấn đề đặt ra cho hệ thống pháp luật thuế Việt Nam – Phạm Thị Giang Thu – 58 – Số 4-2009
38.    Những vấn đề đặt ra khi thực thi luật thuế thu nhập cá nhân Việt Nam – Lê Thị Thu Thủy – 67 – Số 4-2009
39.      Bản chất của thuế – sự tiếp cận từ các học thuyết cổ điển và hiện đại – Nguyễn Văn Tuyến – 72 – Số 4-2009
40.    Xây dựng Luật thuế tài nguyên ở Việt Nam – Phạm Thị Giang Thu – 78 – Số 4-2009

SỐ 5

41.       Quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp trong hoạt động phát triển dạy nghề – Đỗ Thị Dung – 03 – Số 5-2009
42.       Hệ thống chế tài xử phạt vi phạm hành chính: Những bất cập, hạn chế và phương hướng hoàn thiện – Bùi Xuân Đức – Số 5-2009
43.       Về các toà án do Hội đồng bảo an Liên hợp quốc thành lập – Lê Đức Hạnh – 16 – Số 5-2009
44.       Phát huy vai trò của pháp luật đối với phát triển bền vững ở Việt Nam – Võ Hải Long – 21 – Số 5-2009
45.       Những điểm mới cơ bản của Luật thi hành án dân sự – Nguyễn Văn Nghĩa – 28 –Số 5-2009
46.       Vấn đề áp dụng án lệ ở Việt Nam – Dương Bích Ngọc & Nguyễn Thị Thúy – 37 – Số 5-2009
47.       Xác định hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hành vi hạn chế cạnh tranh liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp theo quy định của pháp luật Việt Nam  – Nguyễn Như Quỳnh – 45 – Số 5-2009
48.       Bồi thường thiệt hại do mồ mả bị xâm phạm – Phùng Trung Tập – 53 – Số 5-2009
49.    Hạn mức đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành – Phạm Thu Thủy  – 59 – Số 5-2009
50.       Một số vấn đề lí luận về thương mại dịch vụ pháp luật quốc tế – Nguyễn Qúy Trọng – 65 – Số 5-2009
51.       Một số vấn đề về thương mại dịch vụ pháp luật quốc tế – Hoàn Thị Vịnh – 72- Số 5-2009

SỐ 6

52.    Sự hình thành và phát triển của pháp luật quốc tịch Việt Nam – Chu Mạnh Hùng – 03 – Số 6-2009
53.       Qúa trình xây dựng và những điểm mới của Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 – Nguyễn Văn Nghĩa – 10 – Số 6-2009
54.       Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 và vấn đề quyền con người trong luật quốc tế – Đỗ Mạnh Hồng – 19 – Số 6-2009
55.       Người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các quy định của Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 – Nguyễn Thị Kim Ngân – 27 – Số 6-2009
56.       Pháp luật quốc tịch của trẻ em – Nguyễn Thị Thuận – 34 – Số 6-2009
57.       Điểm mới của Luật quốc tịch năm 2008 về vấn đề gia nhập quốc tịch Việt Nam – Lê Thị Anh Đào – 40- Số 6-2009
58.       Về vấn đề trở lại quốc tịch Việt Nam  – Nguyễn Thị Hồng Yến – 48 – Số 6-2009
59.       Các căn cứ xác định mất quốc tịch Việt Nam – Nguyễn Toàn Thắng – 53 – Số 6-2009
60.       Quy định của pháp luật Việt Nam về người không quốc tịch – Nguyễn Hồng Bắc – 61 – Số 6-2009
61.       Vấn đề hai hay nhiều quốc tịch trong pháp luật quốc tế và pháp luật của các quốc gia – Nguyễn Thanh Long & Nguyễn Thị Kim Ngân – 66 – Số 6-2009

SỐ 7

62.    Quy định của pháp luật đối với doanh nghiệp trong việc đào tạo nghề, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề và đào tạo lại nghề cho người lao động – Đỗ Thị Dung – 03- Số 7-2009
63.       Bản chất của cơ chế thực thi quyền đại diện chủ sở hữu nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước – Nguyễn Thị Dung – 08 – Số 7-2009
64.      Vị thế và vai trò của các nước thành viên không thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc – Phạm Thị Lan Dung – 14 – Số 7-2009
65.       Gặp gỡ, đối thoại trực tiếp với người khiếu nại, người bị khiếu nại – hoạt động có ý nghĩa bảo đảm quyền khiếu nại của công dân – Bùi Thị Đào – 25 – Số 7-2009
66.       Khái luận về quy chế pháp lí của công dân Việt Nam – Nguyễn Minh Đoan – 30 – Số 7-2009
67.       Khái niệm và phân loại quyền nhân thân – Bùi Đăng Hiếu – 39 – Số 7-2009
68.       Các khái niệm tội phạm và tình hình tội phạm trong tội phạm học – Nguyễn Ngọc Hà – 47 – Số 7-2009
69.       Một số quy định của bộ luật tố tụng hình sự về quyết định của toà án trong chuẩn bị xét xử sơ thẩm và thực tiễn áp dụng – Hoàng Thị Minh Sơn – 54 – Số 7-2009
70.    Các chủ thể tham gia giao dịch trên sở giao dịch hàng hoá – Nguyễn Thị Yến – 61 – Số 7-2009
71.    Những vấn đề về dạy – học theo học chế tín chỉ – Đỗ Đức Hồng Hà – 67 – Số 7-2009
72.       Toạ đàm về một số thuật ngữ tội phạm học – Trần Hữu Tráng – 75 – Số 7-2009

SỐ 8

73.    Quản lý tổng hợp trong quản lý ven bờ và đại dương – triển vọng ở Việt Nam – Hồ Nhân ái – 03 – Số 8-2009
74.       Phạm tội trong tình trạng say do dùng rượu – một số vấn đề lý luận – Phạm Văn Báu – 11 – Số 8-2009
75.       Áp dụng hình thức hợp danh trong việc nộp thuế lợi nhuận doanh nghiệp ở Ucraina – kinh nghiệm đối với Việt Nam – Trương Thị Kim Dung – 20 – Số 8-2009
76.       Vai trò của các khoa học pháp lý ứng dụng và vấn đề giải quyết nhiệm vụ của chúng ở giai đoạn hiện nay – Bùi Kiên Định – 28 – Số 8-2009
77.       Pháp luật đất đai Việt Nam hiện hành – Nhìn từ góc độ bảo đảm quyền của người sử dụng đất – Trần Quang – Huy – 37 – Số 8-2009
78.       Hoàn thiện quy định của bộ luật tố tụng hình sự về thủ tục rút gọn – Vũ Gia Lâm – 46 – Số 8-2009
79.    Hoàn thiện quy định pháp luật về thủ tục phiên toà phúc thẩm vụ án hình sự – Phan Thị Thanh Mai – 52 – Số 8-2009
80.
81.       Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 – bước tiến mới trong việc bảo vệ các quyền con người và quyền công dân ở Việt Nam – Thái Vĩnh Thắng – 58 – Số 8-2009
82.       Luật quy hoạch đô thị – Cơ sở pháp lý giải quyết các vấn đề xã hội của quá trình đô thị hoá qua thực trạng khu vực đồng bằng sông Cửu Long – Trương Vĩnh Xuân – 65 – Số 8-2009
83.    Về việc đưa môn học pháp luật kinh doanh bất động sản vào chương trình giảng dạy của Trường Đại học Luật Hà Nội – Nguyễn Quang Tuyến – 70 – Số 8-2009

SỐ 9

84.       Các quy định của Bộ luật lao động về công đoàn và vai trò đại diện tập thể lao động – thực trạng và kiến nghị – Đào Thị Hằng – 03 – Số 9-2009
85.       Hoàn thiện pháp luật về thoả ước lao động tập thể ở nước ta trong thời gian tới – Đỗ Thị Dung –  12 – Số 9-2009
86.       Những vấn đề cần sửa đổi về hợp đồng lao động trong Bộ luật lao động – Trần Thị Thúy Lâm – 20 – Số 9-2009
87.       Pháp luật lao động về lao động nữ – thực trạng và phương hướng hoàn thiện – Nguyễn Hữu Chí – 26 – Số 9-2009
88.    Một số vấn đề pháp lý về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam – Lưu Bình Nhưỡng – 33 – Số 9-2009
89.       Giải quyết tranh chấp lao động tại toà án nhân dân – từ pháp luật đến thực tiễn và một số kiến nghị – Phạm Công Bảy – 43 – Số 9-2009
90.    Đánh giá quy định của Bộ luật lao động về đình công và giải quyết đình công – Nguyễn Xuân Thu – 51 – Số 9-2009
91.    Trách nhiệm của người sử dụng lao động, người lao động và Nhà nước về đóng bảo hiểm xã hội – Nguyễn Huy Ban & Nguyễn Hiền Phương – 59 – Số 9-2009
92.       Bất cập của pháp luật lao động hiện hành từ thực tiễn thực hiện trong ngành dệt may Việt Nam và một số kiến nghị – Trương Cẩm Vân & Đào Thị Hằng – 63 – Số 9-2009
93.    Đánh giá bước đầu kết quả 14 năm thực hiện Bộ luật lao động tại các doanh nghiệp thuộc Bộ xây dựng và một số kiến nghị – Ngô Minh Mẫn & Nguyễn Hiền Phương – 72 – Số 9-2009
94.       Đánh giá việc thực hiện Bộ Luật lao động thông qua kết quả thanh tra từ năm 1995 đến năm 2008 và những đề xuất sửa đổi, bổ sung Bộ luật lao động – Nguyễn Văn Tiến – 82 – Số 9-2009

SỐ 10

95.       Quốc gia – vấn đề tranh luận gay gắt trong tiến trình chống khủng bố quốc tế – La Cường – 03 – Số 10-2009
96.       Kinh nghiệm xây dựng luật giáo dục của một số nước trên thế giới – Lê Thị Kim Dung – 13 – Số 10-2009
97.    Học thuyết tam quyền hay là “nhị quyền” phân lập –  Nguyễn Đăng Dung – 18 – Số 10-2009
98.       Đảm bảo quyền lợi của cổ đông công ty cổ phần theo các nguyên tắc quản trị công ty của OECD – Nguyễn ThỊ Dung & Nguyễn Như Chính – 23 – Số 10-2009
99.       Về sự cần thiết phải nghiên cứu giá trị xã hội của pháp luật trong điều kiện đổi mới, phát triển bền vững và hội nhập ở nước ta hiện nay – Nguyễn Văn Động – 32 – Số 10-2009
100.    Một số vấn đề pháp lý về quản lý an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen – Vũ Thu Hạnh – 38 – Số 10-2009
101.       Về việc áp dụng thủ tục rút gọn trong việc xét xử phúc thẩm vụ án hình sự – Phan Thị Thanh Mai – 45 – Số 10-2009
102.       Nghiên cứu so sánh về mối quan hệ giữa thoả ước lao động tập thể và pháp luật lao động quốc gia ở Việt Nam và một số nước trên thế giới – Hoàng Thị Minh – 50 – Số 10-2009
103.       Hoàn thiện một số quy định của bộ luật tố tụng hình sự về thủ tục phiên toà sơ thẩm đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp – Hoàng Thị Minh Sơn – 59 – Số 10-2009
104.    Giải pháp cho vấn đề nợ nước ngoài của các nước chậm phát triển và đang phát triển trong tiến trình toàn cầu hoá – Nguyễn Thị ÁNH Vân – 66 – Số 10-2009
105.       Hội thảo: Kinh nghiệm dạy và học theo học chế tín chỉ các môn học do Khoa pháp luật kinh tế đảm nhiệm – Nguyễn Thị Vân Anh – 75 – Số 10-2009

SỐ 11

106.    Bàn về định nghĩa khủng bố trong các điều ước quốc tế – Vũ Ngọc Dương – 03 – Số 11-2009
107.       Về quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm dân sự của Viện kiểm sát – Nguyễn Thị Thu Hà – 10 – Số 11-2009
108.    Chế độ tài sản theo thoả thuận của vợ chồng trong pháp luật cộng hoà Pháp và pháp luật Việt Nam – Bùi Minh Hồng – Bùi Minh Hồng – 18 –  Số 11-2009
109.       Các vấn đề pháp luật đất đai mà doanh nghiệp nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam cần quan tâm – Trần Quang Huy – 26 – Số 11-2009
110.       Lịch sử pháp luật chống bán phá giá trong thương mại quốc tế – Vũ Thị Phương Lan – 35 – Số 11-2009
111.       Hoàn thiện quy định của pháp luật nhằm bảo đảm quyền bào chữa của bị can, bị cáo chưa thành niên – Nguyễn Hải Ninh – 41- Số 11-2009
112.    cách hành chính nhà nước – Nhìn lại và những vấn đề đặt ra trong hội nhập – phát triển hiện nay – Thang Văn Phúc – 48 – Số 11-2009
113.       Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật nhìn từ góc độ lí luận và thực tiễn – Đoàn Thị Tố Uyên – 55- Số 11-2009
114.       Những điểm hạn chế của Luật doanh nghiệp năm 2005 và một số đề xuất hoàn thiện – Nguyễn Thị Yến – 62- Số 11-2009
115.       Xu thế hình thành và phát triển của Luật Hợp đồng Trung Quốc – Mễ Lương – 68 – Số 11-2009
116.       Hội đồng bảo hiến của cộng hoà Pháp – Trần Quỳnh Nga – 72- Số 11-2009

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP K32

Featured

TRƯỜNG ĐH LUẬT TP.HCM
KHOA KHOA HỌC CƠ BẢN
BỘ MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

DÀNH CHO CÁC LỚP CHÍNH QUY K32
ĐỀ THI TỐT NGHIỆP MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ VÀ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
ĐỀ THI KHÔNG SỬ DỤNG TÀI LIỆU, THỜI GIAN LÀM BÀI 120 PHÚT
KHÔNG KỂ THỜI GIAN CHÉP ĐỀ

Câu 1: Anh chị hãy trình bày sự hiểu biết của mình về tín dụng ngân hàng và sự phát triển ngân hàng ở nước ta? (5 điểm)

Câu 2: Trình bày, phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về một số nguyên tắc cơ bản để xây dựng và họat động của Mặt trận dân tộc thống nhất. (5 điểm)

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP MÔN TRIẾT VÀ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
DÀNH CHO CÁC LỚP CHÍNH QUY K32

ĐỀ THI KHÔNG SỬ DỤNG TÀI LIỆU, THỜI GIAN LÀM BÀI 120 PHÚT
KHÔNG KỂ THỜI GIAN CHÉP ĐỀ

Câu 1: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng, ý nghĩa của vấn đề này trong việc đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay? (5 điểm)

Câu 2: Trình bày, phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về một số nguyên tắc cơ bản để xây dựng và họat động của Mặt trận dân tộc thống nhất. (5 điểm)

Đề thi XDVBPL đại học luật Hà Nội

Featured

Đề xây dựng văn bản pháp luật – K29
soạn thảo văn bản để
1/ điều động ông Nguyễn K-thẩm phán tòa án nhân dân tỉnh hà tây sang công tác tại tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên trong thời hạn 2 năm
2/ xây dựng nếp sống văn hoá,văn minh trên địa bàn thành phố hà nội
(nội dung cơ bản là vậy)

Đề thi Học kỳ K30
Hãy soạn thảo văn bản để chủ thể có thẩm quyền giải quyết các công việc sau:
1. Điều động ông Nguyễn Khoa, Trưởng phòng kế hoạch sở Tư pháp tỉnh Hà Tây đến công tác tại Phòng tổ chức cán bộ Sở Kế hoạch – Đầu tư tỉnh Hà Tây.

2. Chỉ đạo công tác xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn môi trường xanh – sạch – đẹp trên địa bàn thành phố Hà Nội

Đề KTTX K31
Soạn thảo văn bản để chủ thể có thẩm quyền giải quyết các công việc sau: Chỉ đạo công tác phòng chống lụt bão trên địa bàn tỉnh A.

Đề thi Học kỳ K31
Hãy soạn thảo văn bản để chủ thể có thẩm quyền giải quyết các công việc sau:
1. Bãi nhiệm tư cách đại biểu Hội đồng nhân dân xã đối với ông Nguyễn Văn A vì đã có hành vi chống người thi hành công vụ theo bản án số 10/HS-ST của Toà án nhân dân Huyện C.

2. Chỉ đạo công tác xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Đề thi học kỳ K32
Soạn thảo văn bản để chủ thể ban hành có thẩm quyền giải quyết các công việc sau:
1. Bãi bỏ nghị quyết số 03/2007/NQ-HĐND của Hội đông nhân dân huyện A, tỉnh B quyết định về vấn đề dân số trên địa bàn huyện vì có nội dung trái với Pháp lệnh dân số năm 2003.
2. Nêu một số đề xuất về đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội
(đại khái thế  )

soạn thảo văn bản pháp luật để chủ thể có thẩm quyền giải quyết các công việc sau:

1. Bổ nhiệm ông Phạm Văn Tuấn làm Chánh Thanh tra Sở xây dựng tỉnh B (nội dung cơ bản là vậy)

2. Chỉ đạo công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trong dịp tết Nguyên Đán Canh Dần 2010

đề thi k32-Khoa Kinh tế-Quốc tế
1. bổ nhiệm ông Phạm văn Tuấn làm chánh thanh tra sở xây dựng tỉnh B. HIện đang là phó phòng pháp chế của sở.
2. chỉ đạo công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông nhân dịp tết NGuyên Đán năm 2010.
các bạn nên luyện tập nhiều phần chỉ thị…

chán hẳn! lưu ý cho các bạn khóa sau:
– Chánh thanh tra tỉnh do Ct UBND tỉnh bổ nhiệm
– Chánh thanh tra Sở do GĐ sở bổ nhiệm.
hôm nay mình lại làm QĐ của CT UBND tỉnh mới chán chứ!huhu
chẳng biết có đwọc điểm nào không.

Những điểm mới của Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 so với Thông tư 55/2005/TTLT-BNV-VPCP

Featured

Những điểm mới của Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 so với Thông tư 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005  (29/03/2011 )
Ngày 19/01/2011, Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ký ban hành Thông tư số 01/2011/TT-BNV về hướng dẫn thể thức và trình bày văn bản hành chính có hiệu lực từ ngày 05/3/2011, Thông tư số 01 có nhiều điểm mới so với Thông tư số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ:

I. Về cách thức trình bày trong Thông tư số 01/2011/TT-BNV

1. Thông tư số 55/2005/TTLT-VPCP-BNV hướng dẫn phần thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản thành hai phần riêng biệt

2. Thông tư 01 đã ghép chung nội dung, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản cụ thể theo từng thành phần cấu thành văn bản. Do đó tạo nên sự rõ ràng và nhất quán trong cách thức hướng dẫn và sự thuận tiện trong việc nghiên cứu, thực hiện.

II. Về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản theo từng thành phần cấu thành văn bản

Thông tư 01 đã có nhiều quy định cụ thể, rõ ràng hơn, nhất là về mặt kỹ thuật trình bày

1. Quốc hiệu

–  Quy định rõ hơn về cỡ chữ trình bày dòng thứ nhất và dòng thứ hai trong Quốc hiệu, dòng thứ hai phải lớn hơn dòng thứ nhất một cỡ chữ;

– Cách trình bày đường kẻ ngang phía dưới Quốc hiệu không được dùng lệnh Underline mà phải dùng lệnh Draw.

2. Tên cơ quan, tổ chức ban hành

Trường hợp tên cơ quan tổ chức ban hành văn bản dài có thể trình bày thành nhiều dòng.

3. Về ký hiệu văn bản

– Thông tư 01 quy định rõ việc ghi ký hiệu Công văn do UBND cấp huyện, cấp xã ban hành bao gồm chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành công văn và chữ viết tắt tên lĩnh vực (các lĩnh vực được quy định tại Mục 2, Mục 3, Chương IV Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003) được giải quyết trong công văn.

Quyết định của Thường trực Hội đồng nhân dân ban hành được ghi như sau: Số: …/QĐ-HĐND

Báo cáo của các ban của Hội đồng nhân dân được ghi như sau: Số…./BC-HĐND

– Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức và các đơn vị trong mỗi cơ quan tổ chức hoặc lĩnh vực (đối với UBND cấp huyện, cấp xã) do cơ quan, tổ chức quy định cụ thể, bảo đảm ngắn gọn, dễ hiểu.

4. Về trích yếu nội dung công văn

Được đặt canh giữa dưới số, ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với Số và ký hiệu

5. Về nội dung văn bản

5.1. Thông tư 01 chỉ bãi bỏ một phần Thông tư 55, Thông tư 55 vẫn còn hiệu lực đối với các loại văn bản Quy phạm pháp luật thể thức và kỹ thuật trình bày như:

– Nghị quyết của Chính phủ,

– Nghị quyết của Hội đồng nhân dân,

– Nghị định của Chính phủ (quy định trực tiếp),

– Nghị định của Chính phủ (ban hành điều lệ, quy chế),

– Quyết định (quy định trực tiếp),

– Quyết định (ban hành quy chế, quy định),

– Chỉ thị,

– Thông tư của Bộ trưởng,

– Thông tư liên tịch,

5.2. Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan, phải ghi đầy đủ tên loại, số, ký hiệu văn bản, ngày, tháng, năm ban hành văn bản, tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản, trích yếu nội dung văn bản (đối với luật và pháp lệnh chỉ ghi tên loại và tên của luật, pháp lệnh), ví dụ: “… được quy định tại Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư”; trong các lần viện dẫn tiếp theo, chỉ ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó;

5.3. Phần nội dung (bản văn) được trình bày bằng chữ in thường (được dàn đều cả hai lề), kiểu chữ đứng; cỡ chữ từ 13 đến 14 (phần lời văn trong một văn bản phải dùng cùng một cỡ chữ); khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải phải lùi vào từ 1cm đến 1,27cm (1 default tab); khoảng cách giữa các đoạn văn (paragraph) đặt tối thiểu là 6pt; khoảng cách giữa các dòng hay cách dòng (line spacing) chọn tối thiểu từ cách dòng đơn (single line spacing) hoặc từ 15pt (exactly line spacing) trở lên; khoảng cách tối đa giữa các dòng là 1,5 dòng (1,5 lines).

5.4. Đối với những văn bản có phần căn cứ pháp lý để ban hành thì sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu “chấm phẩy”, riêng căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu “phẩy”.

5.5. Thông tư 01 lần đầu tiên trong một văn bản Quy phạm pháp luật chính thức, Bộ Nội vụ đã ban hành quy định viết hoa trong văn bản hành chính (Phụ lục số VI – Kèm theo

5.5.1. Tên cơ quan, tổ chức của Việt Nam

Viết hoa chữ cái đầu của các từ, cụm từ chỉ loại hình cơ quan, tổ chức; chức năng, lĩnh vực hoạt động của cơ quan, tổ chức.

Ví dụ:

– Ban Chỉ đạo trung ương về Phòng chống tham nhũng; Ban Quản lý dự án Đê điều…

– Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội; Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Ủy ban về Các vấn đề xã hội của Quốc hội; Ủy ban Nhà nước về Người Việt Nam ở nước ngoài;

– Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định…

5.5.2. Tên các loại văn bản

Viết hoa chữ cái đầu của tên loại văn bản và chữ cái đầu của âm tiết thứ nhất tạo thành tên riêng của văn bản trong trường hợp nói đến một văn bản cụ thể.

Ví dụ: Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng; Bộ luật Dân sự; Luật Giao dịch điện tử;…

Trường hợp viện dẫn các điều, khoản, điểm của một văn bản cụ thể thì viết hoa chữ cái đầu của điều, khoản, điểm

Ví dụ:

– Căn cứ Điều 10 Bộ luật Lao động…

– Căn cứ Điểm a, Khoản 1, Điều 5 Luật Giao dịch điện tử…

III. Về phụ lục

1. Phụ lục I của Thông tư 01: đã có bổ sung thêm quy định về chữ viết tắt của một số loại văn bản hành chính mới được quy định tại khoản 2, Điều 1 Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 của Chính phủ về công tác văn thư như: Quy định (QyĐ), bản ghi nhớ (GN), bản cam kết (CK), bản thỏa thuận (TTh)

2. Phụ lục số V Thông tư 01 đã bổ sung nhiều văn bản hành chính so với Thông tư 55 như các mẫu:

– Nghị quyết (cá biệt),

– Nghị quyết (cá biệt) của Thường trực HĐND)

– Nghị quyết của Hội đồng quản trị

– Quyết định cá biệt quy định trực tiếp, gián tiếp (Quyết định ban hành văn bản kèm theo)

– Công điện

– Biên bản

– Thư công

Việc ra đời của Thông tư số 01/2011/TT-BNV đã từng bước đưa công tác  văn bản hành chính đi vào nề nếp, khoa học hơn.

Theo Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp

Bài thuyết trình Phá Sản tm33b

Featured

Nhóm b2: Huyền Trang, Hồng trấn, ngọc ánh, minh thùy, kim yến

Đề tài:

Đề tài: So sánh địa vị pháp lý (quyền và nghĩa vụ) của chủ nợ có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần và chủ nợ không có bảo đảm trong từng giai đoạn của thủ tục phá sản. Qua đó cho biết luật phá sản 2004 bảo vệ quyền lợi chủ thể nào triệt để hơn? Vì sao?

(Điểm thuyết trình + bài giảng 9.25)

bài tập nhóm (file word)

thuyet trinh luat pha san (pptx 2007)

 

Đề thi luật MT

Featured

Đề tại chức: đề này mới cho thi lại giống đề
QT32A ngày 165/6/2011 .
Câu 1:
Giải thích điều kiện có hiệu lực của Nghị định thư Kyoto và điều kiện để tiếp tục thực hiện Nghị định thư này mà không cần sự tham gia của Mỹ.

Câu 2:
Phân biệt nguyên tắc phòng ngừa với nguyên tắc thận trọng. Cho ví dụ về việc áp dụng hai nguyên tắc trong các quy định của luật Bảo vệ môi trường.

Câu 3:
1/ Bộ Công thương là cơ quan có quyền ban hành danh mục phế liệu được phép nhập khẩu.
2/ Mọi hành vi xuất khẩu phế thải độc hại (nguy hại) sang VN từ các quốc gia thành viên của công ước BASEL đều được coi là hành vi vi phạm Công ước này.
3/ Các quan hệ xã hội phát sinh trong việc bảo vệ danh lam thắng cảnh không phải là đối tượng điều chỉnh của luật môi trường.
4/ Bộ GTVT là cơ quan quản lý chuyên ngành đối với tàu cá.
5/ Hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất trồng rừng không có quyền sở hữu đối với rừng do mình bỏ vốn ra trồng.
Đề thi môn: Luật môi trường (lần 1 – Q5A)
Thời gian 90 phút – được sd tài liệu

Câu 1 : 4 điểm
Giải thích y/c của ng/tắc môi trường là 1 thể thống I & cho 2 ví dụ v/v thực hiện y/c này trong các quy định của PLVN & LQT về MT

Câu 2 : 6 điểm
1- ALL các dự án đtư đều phải ĐTM
2- TC, cá nhân nước ngoài ko thuộc đối tượng được nhà nước giao rừng
3- Mọi di tích lịch sử – văn hoá đều thuộc sở hữu toàn dân
4- ALL các di sản thề giới của VN đã được Công nhận theo công ước HERITAGE đều là di sản vh theo Luật dsvh
5- Các QG CN & các QG đang phát triển đều có nvụ cắt giảm khí nhà kính giống nhau
6- UBND cấp huyện có thẩm quyền giao rừng cho tổ chức kt.
ĐỀ THI LUẬT MÔI TRƯỜNG
thời gian: 90′ (được phép sử dụng tài liệu).

câu 1: (2 đ)
S/s thuế môi trường (điều 112 luật BVMT 2k5) và phí bảo vệ môi trường (điều 113 luật BVMT 2k5).
câu 2: (2 đ)
Tháng 7/2k6, một dự án xây dựng nhà máy dệt nhuộm vải có công suất dệt nhuộm 40 triệu m/năm, đầu tư tại tỉnh A và B. Dự án dự định khai thác nước ngầm có quy mô 1.500 m3/ ngày đêm đồng thời xả nước thải với khối lượng 1.200 m3/ ngày đêm.
a. Hãy cho bít nghĩa vụ pháp lý cơ bản nhất về bảo vệ môi trường của chủ dự án.
b. Cơ quan nào có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM của dự án đầu tư nêu trên?vì sao?
câu 3: (6 đ)
Nhận định sau đúng or sai:
1. Mọi tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường đều do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
2. Chỉ có Bộ tài nguyên và môi trường mới có thẩm quyền cấp giấy phép và mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại cho tổ chức tham gia quản lý chất thải nguy hại .
3. Mọi dạng tồn tại của nước đều thuộc sở hữu của nhà nước.
4. Bộ trưởng Bộ văn hóa thông tin có thẩm quyền xếp hạng và hủy bỏ việc xếp hạng đối với các di tích.
5. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường trong mọi trường hợp là không quá 2 năm kể từ ngày hành vi đó được thực hiện.
6.Các quốc gia đều có nghĩa vụ cắt giảm khí nhà kính khi đã phê chuẩn Nghị định thư KYOTO.
Đề thi: Luật môi trường
Thời gian: 90 phút
SV được sử dụng mọi tài liệu

Câu 1 (4 đ)
Trên cơ sở nghĩa vụ cắt giảm khí nhà kính của các quốc gia đã được qui định trong nghị định thư Kyoto, anh chị hãy :
a) Phân tích cách thức các quốc gia đang phát triển có thể tham gia vào quá trình cắt giảm khí nhà kính.
b) Phân tích lợi ích của việc chuyển giao nghĩa vụ cắt giảm khí nhà kính giữa các quốc gia công nghiệp và các quốc gia đang phát triển đem lại cho các bên.

Câu 2 (6 đ)
Nhận định đúng sai và giải thích:
a) Tổ chức, cá nhân có quyền SH đối với động vật rừng do mình bỏ vốn gây nuôi.
b) Tổ chức, cá nhân nước ngoài được nhà nước cho thuê rừng không có quyền chuyển nhượng QSD rừng.
c) Bộ y tế là cơ quan chủ trì việc quản lý NN về vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở giết mổ gia súc.
d) Chỉ các quốc gia mới được tham gia vào thị trường mua bán hạn ngạch phát thải khí nhà kính.
e) Tất cả các cơ sở làm phát sinh chất thải nguy hại (chủ nguồn thải) đều phải lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại.
f) Di sản tự nhiên tại VN đã được công nhận theo công ước HERITAGE là di sản văn hóa theo qui định của luật di sản văn hóa.
Đề thi: Luật môi trường
Thời gian: 90 phút
SV được sử dụng mọi tài liệu

Nhận định sau đúng hay sai? Giải thích?

1- Dự án lập qui hoạch tổng hợp lưu vực sông qui mô liên tỉnh thuộc đối tượng phải lập ĐTM.
2- Các chất ODS năm trong danh mục nghị định thư Montreal đều không được phép nhập khẩu vào VN.
3- Thủ tướng CP là người có thẩm quyền ban hành danh mục chất thải nguy hại.
4- Mọi trường hợp khai thác động vật rừng nguy cấp, quí hiếm đều phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ TN-MT.
5- Các quan hệ XH phát sinh trong bảo vệ tài nguyên thủy sản không phải là đối tượng điều chỉnh của luật MT.
6- Các chủ thể được nhà nước giao hoặc cho thuê rừng không được để thừa kế quyền sử dụng rừng.
7- Di tích lịch sử VH không bao gồm d vật, cổ vật và bảo vật quốc gia.
8- Luật QT về MT chỉ bảo vệ những yếu tố MT nằm ngoài phạm vi chủ quyền và quyền tài phán quốc gia.
9- Nộp phí BVMT là một hình thức trả tiền cho hành vi gây ô nhiễm theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền.
10- Bộ y tế là cơ quan quản lý chuyên ngành đối với thức ăn dùng cho con người và gia súc.

Đề thi: Luật môi trường
Thời gian: 90 phút
SV được sử dụng mọi tài liệu

Nhận định sau đúng hay sai? Giải thích?

1- Tổ chức, cá nhân đều phải có trách nhiệm thu hồi sản phẩm do mình sản xuất sau khi chúng hết thời hạn sử dụng.
2- Nộp thuế tài nguyên là một hình thức trả tiền cho hành vi gây ô nhiễm theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền.
3- Báo cáo ĐTM của các dự án đầu tư đều do Bộ TN-MT phê duyệt.
4- Một bảo vật quốc gia có thể được xếp hạng (công nhận) là di tích lịch sử, văn hóa.
5- Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn là cơ quan quản lý chuyên ngành đối với tài nguyên thủy sản.
6- Di sản VH là yếu tố cấu thành môi trường theo qui định của luật MT.
7- CFC là chất khí nhà kính phải cắt giảm theo nghị định thư Kyoto.
8- Thời hạn cắt giảm và loại bỏ hoàn toàn việc SX và tiêu thụ các chất ODS là giống nhau.
9- Chủ thể hoạt động khai thác khoáng sản không có nghĩa vụ phải nộp phí BVMT.
10- Báo cáo ĐTM của mọi dự án đầu tư đều được thẩm định bởi Hội đồng thẩm định.
ĐỀ THI MÔN LUẬT MÔI TRƯỜNG
THỜI GIAN: 90 PHÚT

Xác định đúng sai, giải thích
1. Chỉ tiêu cắt giảm khí nhà kính của các quốc gia chưa được xác định cho thời gian sau 2010
2. các dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải có bản cam kết bảo vệ môi trường
3. hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM có thẩm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM
4. mọi tiêu chuẩn môi trường đều do Bộ khoa học và công nghệ công bố
5. Bộ công thương là cơ quan quản lý có thẩm quyền chuyên môn đối với tài nguyên khoáng sản
6. Thực phẩm có gen bị biến đổi không được phép nhập khẩu vào Việt Nam.
7. tổ chức, cá nhân không được phép khai thác động vật rừng nguy cấp quý hiếm vàomục đích thương mại.
8. nghị định thư Kyoto vẫn có thể hội đủ điều kiện có hiệu lực trong trường hợp Mỹ không phê chuẩn nghị định thư này
9. tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản bằng tàu cá đều phải có giấy phép khai thác
10. mọi di tích lịch sử văn hóa thuộc đất liền,hải đảo, ở vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước CHXH CNVN đều thuộc sở hữu toàn dân.
_________________
Đề thi luật Môi trường
Lớp: TM31A
Thời gian: 90p

Câu 1 (4d):
Nêu và phân tích các quy định của pháp luật về bảo đảm cho nhân dân được tham gia vào hoạt động đánh giá tác động môi trường.

Câu 2 (6d) : Nhận định:
1/ Khí nhà kính là những chất phải cắt giảm theo công ước Viên 1985 về bảo vệ tầng ô zôn

2/ Vịnh hạ long là di sản văn hóa theo quy định của Luật di sản văn hóa và công ước Heritage.

3/ Tổ chức, cá nhân không được phép gây nuôi động vật rừng nguy cấp quý hiếm thuộc nhóm IB.

4/ Mọi tổ chức, cá nhân trực tiếp sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất, tái chế đề được phép nhập khẩu phế liệu.

5/ UBND cấp tỉnh không có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản.

6/ Trong mọi trường hợp, chủ dự án đầu tư phải thuê tổ chức dịch vụ tư vấn lập báo cáo ĐTM.
Đề thi môn Luật Môi trường
Lớp HS-HC-QT31A
(90phút- chỉ được sử dụng văn bản pháp luật)

Câu 1: (3đ)
Chứng minh các quy định pháp luật môi trường thể hiện các nguyên tắc sau đây:
– Nguyên tắc Nhà nước ghi nhận và bảo vệ quyền con người được sống trong môi trường trong lành.
– Nguyên tắc phòng ngừa.
– Nguyên tắc phát triển bền vững.

Câu 2: (2đ)
Giải thích nghĩa vụ cắt giảm và đi đến loại bỏ hoàn toàn việc sản xuất và tiêu thụ các chất ODS của các quốc gia. Cho ví dụ chứng minh.

Câu 3: (5đ)
Nhận định đúng sai. Giải thích:
1. Bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường gây ra là 1 hình thức trả tiền theo nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền”.
2. Hoạt động thẩm định báo cáo ĐTM kết thúc tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM.
3. Các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động khai thác nước dưới đất là đối tượng điều chỉnh của Luật khoáng sản.
4. Thời hạn cắt giảm khí nhà kính của các quốc gia công nghiệp thuộc phụ lục B của Nghị định thư Kyoto chưa được xác định sau thời điểm 2012.
5. Tổ chức, cá nhân ở Việt Nam không được phép gây nuôi các giống loài hoang dã nguy cấp, quý hiếm được quy định trong các Phụ lục của Công ước CITES.
Lớp HC – HS – QT31B
Thời gian 90 phút
Được sử dụng văn bản pháp luật

Câu 1 (5 điểm): Nhận định

1. Các dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải có Bản cam kết bảo vệ môi trường.

2. Tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh thực phẩm đều phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

3. Các chủ thể được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng đều có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng rừng.

4. Mọi tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường đều mang tính bắt buộc áp dụng.

5. Di sản thiên nhiên tại VN đã được công nhận theo Công ước HERITAGE là di sản văn hóa theo quy định của Luật Di sản văn hóa.

Câu 2 (2 điểm): Trong các nghĩa vụ tài chính mà chủ thể khai thác khoáng sản phải thực hiện, nghĩa vụ tài chính nào được xem và nghĩa vụ tài chính nào không được xem là hình thức trả tiền theo nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền”? Giải thích.

Câu 3 (2 điểm): Giải thích điều kiện có hiệu lực của Nghị định thư Kyoto. Cho VD chứng minh Nghị định thư này hội đủ điều kiện có hiệu lực và không có hiệu lực trong trường hợp Mỹ không phê chuẩn Nghị định thư.

Đề thi lần 2 lớp Quốc Tế 32A ngày 15/6/2011
Câu 1.3 điểm
Giải thích điều kiện có hiệu lực của nghị định thư kyoto 1997 và điều kiện để tiếp tục thực hiện nghị định thư này trong trường hợp không có sự tham gia của Mỹ

Câu 2. 2 điểm
So sánh chế độ sở hữu đối với các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Ý nghĩa của các quy định này.

Câu 3. 5 điểm
1.Quỹ bảo vệ môi trường là một hình thức thực hiện nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”.
2.Tất cả các loại rừng đều có thể được giao cho các ban quản lý.
3. Mọi tranh chấp môi trường trên lãnh thổ Việt Nam chỉ giải quyết theo pháp luật Việt Nam.
4.CFS là chất khí nhà kính phải cắt giảm theo nghị định thư Kyoto 1997.
5.Cố đô Huế là di sản văn hóa theo quy định của luật di sản văn hóa và công ước Heritage.

Đề thi lần 1. TM,DS 32A học kỳ trước tức năm 3 học kỳ 2. 90 pút.

Câu 1. 3 điểm
Anh chị hãy giải thích yêu cầu của nguyên tắc phòng ngừa, phân biệt nguyên tắc phòng ngừa và nguyên tắc thận trọng. Cho ví dụ về việc áp dụng nguyên tắc này trong các quy định của pháp luật môi trường.

Câu 2 2 điểm
Anh chị hãy phân biệt trách nhiệm bồi thường thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường với trách nhiệm khắc phục hậu quả khi môi trường bị ô nhiễm, suy thoái.

Câu 3 5 điểm

1.Ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên là một hình thức trả tiền theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”.
2.Mọi dự án đầu tư đều có thể được thẩm định thông qua hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định.
3.Chỉ có Bộ tài nguyên và môi trường mới có thẩm quyền cấp giấy phép và mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại cho tổ chức tham gia quản lý chất thải nguy hại.
4.Chỉ tiêu và thời hạn cắt giảm khi nhà kính của các quốc gia công nghiệp thuộc phụ lục B của nghị định thư Kyoto là giống nhau.
5.Di sản văn hóa được công nhận theo công ước Heritafe thì đương nhiên là di sản văn hóa được công nhận theo luật di sản văn hóa.

Đề thi luật môi trường lớp HC,HS32A.Thời gian 90 phút lần 1
Câu 1 2 điểm
Anh chị hãy phân tích một số điểm mới của luật an tòan thực phẩm so với pháp lệnh vệ sinh an toàn thực phẩm.

Câu 2 4 điểm.
Anh chị hãy phân tích yêu cầu của nguyên tắc “môi trường là một thể thống nhất” và bình luận về việc phân công thẩm quyền quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hiện nay ở nước ta.

Câu 3 4 điểm.
1.Phạt vi phạm hành chính theo nghị định 117/2009/NĐ-CP là hình thức trả tiền theo nguyên tắc “người gây ô nhiệm phải trả tiền”.
2.Báo cáo ĐMC và ĐTM có thể được thẩm định thông qua hội đồng thẩm định hoặc tổ chức dịch vụ thẩm định.
3. Chỉ có bộ tài nguyên và môi trường mới có thẩm quyền cấp giấy phép và mã số hoạt động quản lý chất thải nguy hại cho tổ chức tham gia quản lý chất thải nguy hai.
4. Nghị định thư kyoto vẫn hội đủ điều kiện có hiệu lực trong trường hợp tất cả các quốc gia thuộc phụ lục B đều phê chuẩn nghị định thư này.

Đề thi Hình Sự 32B lần 1

Câu 1 2 điểm :Anh chị hãy so sánh tiêu chuẩn và quy chuẩn môi trường theo luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Câu 2 3 điểm
Anh chị hãy phân tích lợi ích của việc chuyển giao nghĩa vụ cắt giảm khí nhà kính thông qua việc mua bán chỉ tiêu phát thải khi nhà kính giữa các quốc gia theo nghị định thư Kyoto 1997.

Câu 3 điểm.
Nhận định đúng sai và giải thích tại sao?
1.Quỹ bảo vệ môi trường là hình thức trả tiền theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”.
2. Hội đồng quốc gia về tài nguyên nước là cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước.
3.Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định mở rừng đồng thời là cơ quan cấp giấy phép khai thác chính gỗ rừng tự nhiên và ra quyết định đóng cửa rừng.
4.Cơ quan có thẩm quyền công nhận (xếp hạn) di tích nào đồng thời là cơ quan có thẩm quyền hủy bỏ việc xếp hạn đối với di tích đó.
5. Một tài sản đề cử có thể được nhiều lần công nhận là di sản thế giới.

THỪA KẾ TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ

Featured

Tags

,

A- Tài liệu
1. Văn bản pháp luật
 Các Hiệp định tương trợ tư pháp giữa nước CHXHCN Việt Nam với các nước như: Liêng Bang Nga, Lào, Cuba, Mông Cổ, Triều Tiên, Balan
 Bộ luật dân sự VN 2005
 Nghị định 138/CP hướng dẫn thi hành các quy định trong phần thứ 7 BLDSVN
2. Tài liệu tham khảo
2.1 Tài liệu tham khảo có định hướng
 Giáo trình tư pháp quốc tế – Trường Đại Học Luật Hà Nội – NXB Tư Pháp
 Tư pháp quốc tế Việt Nam – TS.Đỗ Văn Đại – PGS.TS Mai Hồng Quỳ – NXB Đại học quốc gia TP.HCM
 Tư pháp quốc tế phần 2 – Ths.Nguyễn Ngọc Lâm
 Tư pháp quốc tế – Th.s Lê Thị Nam Giang – NXB Đại học quốc gia TP.HCM
 Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quan hệ nhân thân và tài sản trong Tư pháp quốc tế – Kỷ yếu hội thảo- Nhà pháp luật Việt Pháp 2005.
 Tư pháp quốc tế – Jean Derruppe, Nhà pháp luật Việt Pháp, Hà Nội, 2004
 TS. Đỗ Văn Đại , “Giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế theo pháp luật trong Tư pháp quốc tế” – Tạp chí khoa học pháp lý – số 17 năm 2003
2.2 Tài liệu tham khảo khác
 International Private Law
 Bình luận khoa học Bộ Luật Dân sự Việt Nam 2005
 Luật thừa kế Việt Nam-TS.Đỗ Văn Đại
 Hướng dẫn học tập môn tư pháp quốc tế – Th.s Lê Thị Nam Giang
 Tưởng Bằng Lượng, “Một số vấn đề trong thực tiễn giải quyết tranh chấp thừa kế tại Tòa án nhân dân trong thời gian qua” – Tạp chí khoa học pháp lý- số 10 năm 2001
 Nguyễn Hồng Bắc, “Giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế có yếu tố nước ngoài trong một số Điều ước quốc tế Việt Nam kí kết với nước ngoài” –Tạp chí Luật học tháng 12 năm 1998
 Nguyễn Công Khanh, “Phương hướng xây dựng chế định thừa kế có yếu tố nước ngoài trong phần thứ 7 BLDS” – Tạp chí Dân chủ và pháp luật-số 10 năm 2002
 Lê Minh Hùng, “Những quy định mới của các quy định về thừa kế trong BLDS 2005” – Tạp chí khoa học pháp lý-số 31 năm 2005
 Luật nhà ở năm 2005
 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000
 Luật đất đai năm 2003
 Nghị định 181/NĐ-CP của Chính phủ ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật đất đai
 Nghị định số 90/NĐ-CP của Chính phủ ngày 6/9/2006 hướng dẫn thi hành Luật nhà ở
 Luật đầu tư năm 2005
http://www.luatvietnam.com.vn
http://www.gov.vn
http://www.Westlaw.com
http://www.vietnamese-law-consultancy.com
Đề cương chi tiết
THỪA KẾ TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
1. Khái niệm quan hệ thừa kế trong tư pháp quốc tế
Điều 758 BLDS 2005
2. Giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế tại Việt Nam
2.1 Giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế theo các Hiệp Định tương trợ tư pháp
2.1.1 Thừa kế theo pháp luật
Thứ nhất, xung đột pháp luật về thừa kế theo pháp luật: các Hiệp định tương trợ tư pháp chia 2 trường hợp:
Đối với động sản
Đối với bất động sản
Thứ hai, xung đột pháp luật về định danh tài sản: nguyên tắc luật nơi có tài sản
2.1.2 Thừa kế theo di chúc
Về năng lực hành vi lập, sửa đổi, hủy bỏ di chúc
Về hình thức của di chúc
Note: thẩm quyền giải quyết đối với các vụ việc thừa kế
2.2 Giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế theo pháp luật Việt Nam
2.2.1 Nguyên tắc giải quyết xung đột pháp luật về thừa kế
2.2.2 Thừa kế theo pháp luật
Điều 767 BLDS 2005
2.2.3 Thừa kế theo di chúc
Về năng lực lập, thay đổi, hủy bỏ di chúc: Khoản 1 Điều 768 BLDS 2005
Về hình thức di chúc: Khoản 2 Điều 768 BLDS 2005
3. Vấn đề di sản không người thừa kế trong Tư pháp quốc tế
Theo các hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và các nước
 Nếu di sản là động sản
 Nếu di sản là bất động sản
Theo PLVN : Điều 767 Bộ luật dân sự Việt Nam 2005

HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ

Featured

KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG CHƯƠNG VII
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
A- Tài liệu
1. Văn bản pháp luật
 Các Hiệp định tương trợ tư pháp giữa nước CHXHCN Việt Nam với các nước như: Liêng Bang Nga, Lào, Cuba, Mông Cổ, Triều Tiên…
 Các Hiệp định hợp tác nuôi con nuôi giữa Việt Nam và các nước như Pháp, Italia…
 Phần thứ VII Bộ luật dân sự VN 2005
 Nghị định 138/CP hướng dẫn thi hành các quy định trong phần thứ 7 BLDSVN
 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000
 Luật nuôi con nuôi 2010 có hiệu lực ngày 01/01/2011
 Nghị định 68/2002/NĐ-CP ngày 10/07/2002 quy định chi tiết thi hành Luật Hôn nhân và gia đình 2000 về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
 Nghị định 69/2006/NĐ-CP ngày 21/07/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Hôn nhân và gia đình 2000 về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
 Thông tư số 07/2002/TT-BTP ngày 16/12/2002 của Bộ Tư Pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 68/2002/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Hôn nhân và gia đình 2000 về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
2. Tài liệu tham khảo
2.1 Tài liệu tham khảo có định hướng
 Tư pháp quốc tế Việt Nam – TS.Đỗ Văn Đại – PGS.TS Mai Hồng Quỳ – NXB Đại học quốc gia TP.HCM
 Tư pháp quốc tế phần 2 – Ths.Nguyễn Ngọc Lâm
 Tư pháp quốc tế – Th.s Lê Thị Nam Giang – NXB Đại học quốc gia TP.HCM
 Hướng dẫn học tập môn tư pháp quốc tế – Th.s Lê Thị Nam Giang
 Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quan hệ nhân thân và tài sản trong Tư pháp quốc tế – Kỷ yếu hội thảo- Nhà pháp luật Việt Pháp 2005.
 Tư pháp quốc tế – Jean Derruppe, Nhà pháp luật Việt Pháp, Hà Nội, 2004
2.2 Tài liệu tham khảo khác
 P.M. North and JJ Farett, Cheshire and North’s Private Intrnational Law, Butterworth, 2001
 Nguyễn Trung Tín, “áp dụng Luật hôn nhân-gia đình khi giải quyết vụ án có yếu tố nước ngoài” – Tạp chí Tòa án số 14 năm 2005
 Nguyễn Hồng Bắc, “Những quy định mới của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài”
 Thái Công Khanh, “về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài” – Tạp chí Dân chủ và pháp luật năm 2000”
 Thái Công Khanh, “Bàn về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài” – Tạp chí Tòa án số 1 năm 2003
 TS.Đỗ Văn Đại, “Ly hôn có yếu tố nước ngoài và vấn đề thẩm quyền của Tòa án Việt Nam” – Tạp chí Tòa án số 3 năm 2008
 Vũ Đức Long, “Việt Nam và các Điều ước quốc tế đã ký kết về con nuôi” –Tạp chí Luật học số 5 năm 2000
 Thái Công Khanh, “Bàn về thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn” – Tạp chí Tòa án số 15 năm 2005
http://vietnamese-law-consultancy.com
http://www.luatvietnam.com.vn
http://www.gov.vn
http://www.Westlaw.com

Đề cương chi tiết
Chương VII
HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH TRONG TƯ PHÁP QUỐC TẾ
1. Khái niệm quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
Khoản 14 điều 8 luật HN-GĐ 2000
Điều 5 Luật HN – GĐ 2000
Điều 758 BLDS 2005
2. Giải quyết xung đột pháp luật về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài
2.1 Giải quyết xung đột pháp luật về kết hôn có yếu tố nước ngoài
2.1.1 Giải quyết xung đột pháp luật về điều kiện kết hôn
2.1.1.1 Theo Hiệp định tương trợ tư pháp
Theo các Hiệp định tương trợ tư pháp Việt Nam đã kí kết với các nước, luật được áp dụng để điều chỉnh điều kiện kết hôn là luật quốc tịch của các Bên đương sự kết hợp với luật nơi tiến hành kết hôn về các trường hợp cấm kết hôn.
2.1.1.2 Theo pháp luật Việt Nam
Điều 103 Luật hôn nhân và gia đình 2000
Điều 10 Nghị định 68/2002/NĐ-CP
2.1.2 Giải quyết xung đột pháp luật về nghi thức kết hôn
2.1.2.1 Theo Hiệp định tương trợ tư pháp
Trong các HĐTTTP giữa VN và các nước đều thừa nhận áp dụng nguyên tắc luật nơi tiến hành kết hôn để giải quyết xung đột pháp luật về nghi thức kết hôn.
2.1.2.2 Theo pháp luật Việt Nam
Điều 11 Nghị định 68/2002/NĐ-CP
Khoản 2 Điều 17 Nghị định 68/2002/NĐ-CP
Khoản 4 Điều 19 Nghị định 68/2002/NĐ-CP
2.2 Giải quyết xung đột pháp luật về ly hôn
2.2.1 Theo các Hiệp định tương trợ tư pháp
Trong các HĐTTTP giữa Việt Nam và các nước, các nguyên tắc để giải quyết xung đột pháp luật về ly hôn được áp dụng theo thứ tự như sau: luật quốc tịch chung của hai vợ chồng luật nơi hai vợ chồng cùng thường trú Luật tòa án.
2.2.2 Theo pháp luật Việt Nam
Điều 104 Luật hôn nhân và gia đình 2000
 Trường hợp một trong các bên là công dân Việt Nam
 Trường hợp cả hai bên đều là công dân Việt Nam
 Trường hợp cả hai bên không phải là công dân Việt Nam
2.3 Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản giữa vợ và chồng
2.3.1 Theo các Hiệp định tương trợ tư pháp
Đa số các Hiệp định (Điều 24 HĐTTTP Việt Nam- Cuba, Điều 24 HDTTTP Việt Nam- Balan, Điều 32 HDTTTP Việt Nam- Hungari…) đều thống nhất quy định nguyên tắc giải quyết xung đột pháp luật về quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản giữa vợ và chồng theo thứ tự sau: Luật của Nước mà vợ chồng là công dân Luật của Nước nơi vợ chồng đang thường trú hoặc luật của nước nơi thường trú chung cuối cùng của vợ chồng Luật của Nước ký kết nơi có tòa án nhận đơn kiện của họ
Tuy nhiên, có một số Hiệp định tương trợ tư pháp (Điều 25 HĐTTTP Việt Nam- Mông Cổ, Điều 26 HĐTTTP Việt Nam- Lào, Điều 25 HĐTTTP Việt Nam-Liên Bang Nga…) lại quy định nguyên tắc giải quyết xung đột pháp luật về quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản giữa vợ và chồng theo thứ tự sau đây: Luật nơi cư trú (thường trú) chung của vợ chồng Luật quốc tịch chung của hai vợ chồng Luật nơi cư trú (thường trú) chung cuối cùng Luật Tòa án
2.3.2 Theo pháp luật Việt Nam
Điều 7 Luật hôn nhân và gia đình 2000
Điều 18 đến Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2000
2.4 Quan hệ giữa cha mẹ và con cái
2.4.1 Theo các Hiệp định tương trợ tư pháp
 Về quan hệ pháp lý giữa cha mẹ và con: Đa số các Hiệp Định ưu tiên áp dụng nguyên tắc luật quốc tịch của đứa trẻ. Song, cũng có một số Hiệp định áp dụng pháp luật của Nước ký kết nơi cha, mẹ, con cùng có nơi thường trú chung
Tuy nhiên, các Hiệp định này còn có quy định bổ sung trong trường hợp cha, mẹ, con không cùng nơi cư trú thì nguyên tắc luật quốc tịch hoặc luật nơi cư trú của đứa trẻ được áp dụng (Khoản 2 Điều 28 HĐTTTP Việt Nam- Liêng Bang Nga, Khoản 3 Điều 28 HĐTTTP Việt Nam- Mông cổ, Khoản 3 Điều 29 HĐTTTP Việt Nam- Lào)
 Về vấn đề xác định cha, mẹ, con: Nguyên tắc luật quốc tịch của người con khi sinh ra được áp dụng để giải quyết xung đột pháp luật về việc xác định cha, mẹ, con trong đa số các Hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam với các Nước (Khoản 1 Điều 28 HĐTTTP Việt Nam-Mông Cổ, Điều 28 HĐTTTP Việt Nam- Balan, Điều 27 HĐTTTP Việt Nam- Cuba…). Tuy nhiên cũng có Hiệp định thừa nhận nguyên tắc luật của Bên ký kết mà người con là công dân (Khoản 1 Điều 23 HĐTTTP Việt Nam- Triều Tiên, khoản 1 Điều 24 HĐTTTP Việt Nam-Bungari…) Riêng Hiệp Định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và Lào (Khoản 1 Điều 29) lại thừa nhận nguyên tắc luật của Nước ký kết nơi đứa trẻ cư trú vào thời điểm có đơn yêu cầu xác định quan hệ này.
 Về vấn đề cấp dưỡng giữa cha, mẹ và con: Đa số các Hiệp định đều áp dụng thống nhất nguyên tắc luật của Nước ký kết mà người yêu cầu cấp dưỡng là công dân. Song, cũng có một số Hiệp định lại có quy định khác như khoản 4 Điều 28 HĐTTTP Việt Nam-Mông cổ quy định: “đối với việc kiện đòi con đã thành niên trợ cấp nuôi dưỡng cha mẹ sẽ áp dụng pháp luật của Bên ký kết nơi người yêu cầu cấp dưỡng thường trú”
2.4.2 Theo pháp luật Việt Nam
 Quyền và nghĩa vụ về nhân thân và tài sản giữa cha, mẹ, con
Điều 7 Luật hôn nhân và gia đình 2000
Điều 34 đến Điều 62 Luật hôn nhân và gia đình 2000
 Vấn đề xác định cha, mẹ ,con
Chương III Nghị định 68/2002/NĐ-CP
2.5 Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài
2.5.1 Theo các Hiệp định tương trợ tư pháp
Một số Hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và các nước quy định áp dụng nguyên tắc Luật quốc tịch của người nhận nuôi. Nếu cha mẹ nuôi không cùng quốc tịch thì áp dụng pháp luật hiện hành của hai Bên ký kết (Điều 29 HĐTTTP Việt Nam- Mông Cổ, Điều 30 HĐTTTP Việt Nam- Nga)
Bên cạnh đó, cũng có những Hiệp định tương trợ tư pháp điều chỉnh quan hệ nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo nguyên tắc luật quốc tịch của con nuôi (Điều 31 HĐTTTP Việt Nam- Lào, Điều 29 HĐTTTP Việt Nam- Ucraina)
2.5.2 Theo pháp luật Việt Nam (CHương 3 Luật nuôi con nuôi 2010)

(Cô Hoài Gửi )

Tình Huống Thảo Luận TTDS

Featured

Tags

, , , ,

THẢO LUẬN CHƯƠNG 2, 3

NGÀY MÙNG 4/10 KIỂM TRA 20% TỐ TỤNG DÂN SỰ NHA CÁC TÌNH IU ^^
(CÔ TRÂM RA ĐỀ CHO LỚP MÌNH LUÔN)
các bạn làm bài (trình bày quan điểm chung và cá nhân – nếu có) và gửi mail cho cô trước ngày thảo luận một ngày và in ra một bản nộp cho cô vào ngày thảo luận.

1 NHÓM 10 THÀNH VIÊN NHA CÁC BẠN
email: hoaitramnguyen85@gmail.com

Câu 1:
Theo bạn, người vợ hoặc chồng bị bệnh tâm thần thì bố, mẹ có quyền đại diện cho họ khởi kiện ly hôn và tham gia tố tụng hay không? Vì sao?

Câu 2:
Chị Nguyễn Thị Ánh (thường trú tại quận 1, TPHCM) và anh Hồ Văn Bình (thường trú tại quận 3, TPHCM) kết hôn hợp pháp năm 1995, đã có một con chung là cháu Hồ Văn Thanh sinh năm 1998. Tháng 2/ 2008, sau một thời gian mâu thuẫn kéo dài, chị Ánh đã làm đơn ly hôn tại tòa án quận 5, TP.Hồ Chí Minh (là nơi hai anh chị đang sinh sống). Tuy nhiên, khi giải quyết tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ thành công giữa chị Ánh và anh Bình nên đã ra quyết định công nhận đoàn tụ thành vào tháng 6/2008. Đầu năm 2009 chị Ánh trong chuyến đi du lịch nước ngoài đã không trở về nước và cũng không có tin tức nào về chị nên từ đó đến nay anh Bình nuôi cháu Thanh. Ngày 3-12-2010 anh Bình đã làm đơn đề nghị Tòa án quận 5 cho anh ly hôn với chị Ánh.
Câu hỏi:
1. Anh Bình có quyền làm đơn ly hôn với chị Ánh trong trường hợp này hay không? Tại sao?
2. Xác định tư cách tham gia tố tụng của các chủ thể.
3. Tòa án quận 5 có thẩm quyền giải quyết không? Tại sao?

THÔNG BÁO KHẨN CHUYẾN ĐI LONG HẢI TM33B

Featured

Tags

, , , , ,

Nhắc nhở thành viên:
Thời gian tập trung: 5:30 ngày thứ 7 – 01/10/2011 tại trước cổng trường đại học luật TPHCM -cơ sở Nguyễn Tất Thành. Tham gia 1 trò chơi nhỏ trước khi bắt đầu hành trình.
– GỬI XE QUA ĐÊM TẠI KHO GỬI XE NGUYỄN TRƯỜNG TỘ, có môt cửa ngay đường Bến Vân Đồn. giá 5k từ sáng thứ mùng 1/10 tới chiều chủ nhật.(2/10)

– Thời gian xuất phát: 6h00

– Lộ trình đường đi: Đại Học Luật –> dừng Tham Quan chiến khu Minh Đạm -> Long Hải.

– BTC đã tiến hành chuẩn bị, mua sắm các vật dụng cần thiết cho chương trình, đã ký hợp đồng cung cấp dịch vụ lữ hành với công ty du lịch, giao tiền cọc, vì vậy BTC sẽ không hoàn trả lại lệ phí tham gia cho bất kì trường hợp nào kể cả hủy tham gia. Các thành viên đã đăng ký tham gia KHÔNG RÚT KHỎI DANH SÁCH THAM GIA, KỂ CẢ HUỶ THAM GIA CÁC CÁC BẠN VẪN PHẢI HOÀN THÀNH NGHĨA VỤ ĐÓNG TIỀN CHO CHUYẾN ĐI VÀ CHỊU TRÁCH NHIỆM TRƯỚC LỚP VỀ HÀNH VI CỦA MÌNH KHI RÚT KHỎI DANH SÁCH THAM GIA. Chịu trách nhiệm liên đới về điều khoản phạt vi phạm trong hợp đồng du lịch.

– Thành viên tham gia tập trung theo hiệu lệnh của Hướng Dẫn Viên và Ban Cán sự Lớp để không làm chệch lình trình của đoàn. Hòa đồng trong tập thể. Mọi hành vi xử sự trái nội quy này và yêu cầu của Cty du lịch mà gây hậu quả, thiệt hại thì BTC không chịu trách nhiệm. ^^
– Thành viên chuẩn bị đầy đủ vật dụng cá nhân mà bạn nghĩ là cần thiết cho chuyến đi 2 ngày 1 đêm.
– KHUYẾN KHÍCH MANG GIÀY THỂ THAO, HẠN CHẾ DÉP LÊ. MANG THEO ÁO DÀI TAY, QUẦN DÀI QUA GỐI (VÌ CHÚNG TA CÓ LEO NÚI NÊN NGÀY ĐẦU TIÊN MANG THEO ĐỒ THUẬN TIỆNCHO ” VỊ TRÍ ĐỊA LÝ” CỦA TRẠMMINH ĐẠM NHA CÁC BẠN”, MŨ NÓN ĐỂ TRÁNH NẮNG. V.V….
– Các thành viên tham gia đoàn MANG ĐẦY ĐỦ GIẤY TỜ TUỲ THÂN

Thành viên lưu số điện thoại của BTC để giữ liên lạc.
BAN TỔ CHỨC
Nguyễn Thị Huyền Trang: 097.3830289 hoặc 01655777079
Phạm Thị Thuý 0973336206
Mai Thị Trúc 01688229797
Trần Trọng Quí 01689944681
Hoạt náo Trên xe
Nguyễn Chiến Thắng
Nguyễn Thị Huyền Trang
Đơn Vị Hỗ Trợ
(và hơn..)
Phụ Trách Trạm Minh Đạm ( sau khi rời trạm)
Bùi Trang Kim Yến
Phạm Thị Thu Ba
(TỪ MINH ĐẠM XUỐNG LONG HẢI KHOẢNG 30 PHÚT)
Phụ Trách chính Chấm Điểm Trạm 2 ( Bãi biển, lửa trại)
Trần Trọng Quí
Trịnh Thị Nhung
Nguyễn Thị Huyền Trang
Phạm Thị Thuý
Mai Thị Trúc
(và một số bạn nam sẽ cử sau)

30 GIÁO TRÌNH CHO TÂN SINH VIÊN LUẬT

30 GIÁO TRÌNH CHO TÂN SINH VIÊN LUẬT 🆚
(Share để lưu lại nhé)

1. Giáo trình Lý luận Nhà nước và Pháp luật
https://www.fshare.vn/file/R6ALT4SECA39

  1. Giáo trình Luật dân sự
    https://www.fshare.vn/file/EVXTY39QOV4L
  2. Giáo trình Y pháp
    https://www.fshare.vn/file/889BH7BO7NFU
  3. Giáo trình Quyền sở hữu trí tuệ
    https://www.fshare.vn/file/VJS2OV6VOGW1
  4. Giáo trình Luật tố tụng hình sự
    https://www.fshare.vn/file/EW3GNQFLIFD9
  5. Giáo trình Luật thuế
    https://www.fshare.vn/file/DAZYJHK5PTPU
  6. Giáo trình Luật ngân sách nhà nước:
    http://www.fshare.vn/file/X4FJ73J9AFYB
  7. Giáo trình Quyền con người
    https://www.fshare.vn/file/LSXZWDRIWU64
    https://www.fshare.vn/file/XF41JAKRTL6U
  8. Giáo trình Tổ chức hoạt động của Liên hiệp quốc
    https://www.fshare.vn/file/63J9EX98Z5C4
  9. Giáo trình Luật thương mại
    https://www.fshare.vn/file/U3LEZH8CRI1A
  10. Giáo trình Tiếng Anh pháp lý
    https://www.fshare.vn/file/12YERFKCN1W9
  11. Giáo trình Luật hình sự
    https://www.fshare.vn/file/9G6BPFOWABIA
  12. Giáo trình Luật quốc tế
    https://www.fshare.vn/file/TBWBKM7RYBEP
  13. Giáo trình Luật hôn nhân gia đình
    https://www.fshare.vn/file/IIT9HHMG3RC3
  14. Giáo trình Hiến pháp nước ngoài
    https://www.fshare.vn/file/NPC9XRR7FAU7
  15. Sách chuyên khảo Luật hình sự Quốc tế
    https://www.fshare.vn/file/DSOP8QSFHVQS
  16. Giáo trình Luật thương mại quốc tế
    http://www.fshare.vn/file/TMCKM4GLDSNJ
  17. Giáo trình Luật tố tụng hành chính
    https://www.fshare.vn/file/LIFC7OLN7QSK
  18. Giáo trình Luật sở hữu trí tuệ
    https://www.fshare.vn/file/1TTE8NA95NNY
  19. Giáo trình Luật đất đai
    https://www.fshare.vn/file/2I773I2FSEB5
  20. Giáo trình Tổ chức thương mại thế giới
    https://www.fshare.vn/file/MMYOB5JXWEYE
  21. Giáo trình Luật hiến pháp
    https://www.fshare.vn/file/5NMU4OW6WQNT
  22. Giáo trình Luật La Mã
    https://www.fshare.vn/file/FJ5VNEP47E56
  23. Giáo trình Luật hành chính
    https://www.fshare.vn/file/HORHUKXTZA3B
  24. Giáo trình Luật môi trường
    https://www.fshare.vn/file/WSX3B38M4FJ3
  25. Giáo trình Luật cạnh tranh
    https://www.fshare.vn/file/ZQDELJNCIAMZ
  26. Giáo trình Luật hợp đồng thương mại quốc tế
    https://www.fshare.vn/file/T1CBCGZDKGBV
  27. Giáo trình Luật so sánh
    https://www.fshare.vn/file/ZQHUJXPKG7GD
  28. Những vấn đề cơ bản của pháp luật hình sự
    https://www.fshare.vn/file/LPJBN1YHAN4F
  29. Sách Kinh tế
    http://www.fshare.vn/file/DZNYKQP3YCKK

Lưu ý: Đây là các giáo trình, trong đó có những viện dẫn luật thực định đã cũ, cần dùng để học lý luận khoa học pháp lý, còn quy định pháp luật phải đối chiếu, so sánh với pháp luật hiện hành đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Chia sẻ của Luật sư Lê Cao

 

Tạp Chí Luật Học số 01_2013

TRANG                                   TÊN BÀI VIẾT
03-07
   Quan hệ mua bán doanh nghiệp ở Việt Nam – nhận diện dưới góc độ pháp lí
  Tác giả:  Trần Thị Bảo Ánh
08-15
   Hoàn thiện pháp luật Việt Nam về giải quyết tranh chấp quan hệ cha, mẹ và con có yếu tố nước ngoài
Tác giả:    Nguyễn Hồng Bắc
16-26
   Di sản văn hoá phi vật thể và thực trạng pháp luật về di sản văn hoá phi vật thể ở Việt Nam
    Tác giả:  Phạm Mai Diệp, Phạm Thị Hải Yến
27-34
   Hoàn thiện cấu trúc của Bộ luật dân sự Việt Nam
    Tác giả: Bùi Đăng Hiếu
35-40
   Về quyết định hành chính, hành vi hành chính theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính hiện hành
   Tác giả:  Hoàng Quốc Hồng
41-51
   Bảo đảm quyền con người trong các quyết định hành chính về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Tác giả:    Cao Vũ Minh (Facebook Thầy Minh)
52-57
   Một số vấn đề về cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính
    Tác giả: Bùi Thị Mừng
58-62
   Đánh giá thực trạng pháp luật về sản xuất thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam
Tác giả:    Vũ Thị Duyên Thuỷ
63-68
   Luật hình sự phụ của Trung Quốc
  Tác giả:   Hạ Dũng